Tìm các số tự nhiên x,n và các số nguyên tố p,q biết
a, pq+13;5p+q là số nguyên tố
b, (x^2+4x+32).(x+4)=p^n
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a.
Nếu p và q cùng lẻ \(\Rightarrow pq+13\) là số chẵn lớn hơn 2 \(\Rightarrow\) là hợp số (loại)
Nếu p;q cùng chẵn \(\Rightarrow5p+q\) là số chẵn lớn hơn 2 \(\Rightarrow\) là hợp số (loại)
\(\Rightarrow\) p và q phải có 1 số chẵn, 1 số lẻ
TH1: p chẵn và q lẻ \(\Rightarrow p=2\)
Khi đó \(2q+13\) và \(q+10\) đều là số nguyên tố
- Nếu \(q=3\Rightarrow2q+13=2.3+13=19\) là SNT và \(q+10=13\) là SNT (thỏa mãn)
- Với \(q>3\Rightarrow q\) không chia hết cho 3 \(\Rightarrow q=3k+1\) hoặc \(q=3k+2\)
Với \(q=3k+1\Rightarrow2q+13=2\left(3k+1\right)=3\left(2k+5\right)⋮3\) là hợp sô (loại)
Với \(q=3k+2\Rightarrow q+10=3k+12=3\left(k+4\right)⋮3\) là hợp số (loại)
TH2: p lẻ và q chẵn \(\Rightarrow q=2\)
Khi đó \(2p+13\) và \(5p+2\) đều là số nguyên tố
- Với \(p=3\Rightarrow2p+13=19\) là SNT và \(5p+2=17\) là SNT (thỏa mãn)
- Với \(p>3\Rightarrow p\) ko chia hết cho 3 \(\Rightarrow p=3k+1\) hoặc \(p=3k+2\)
Với \(p=3k+1\Rightarrow2p+13=3\left(2p+5\right)⋮3\) là hợp số (loại)
Với \(p=3k+2\Rightarrow5p+2=3\left(5k+4\right)⋮3\) là hợp số (loại)
Vậy \(\left(p;q\right)=\left(2;3\right);\left(3;2\right)\) thỏa mãn yêu cầu
b.
x là số tự nhiên \(\Rightarrow x^2+4x+32>x+4\)
Do p là số nguyên tố mà \(\left(x^2+4x+32\right)\left(x+4\right)=p^n\)
\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x^2+4x+32=p^a\\x+4=p^b\end{matrix}\right.\) với \(\left\{{}\begin{matrix}a>b\\a+b=n\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\dfrac{x^2+4x+32}{x+4}=\dfrac{p^a}{p^b}\)
\(\Rightarrow x+\dfrac{32}{x+4}=p^{a-b}\)
Do \(p^{a-b}\) là số nguyên dương khi \(a>b\) và x là số nguyên
\(\Rightarrow\dfrac{32}{x+4}\) là số nguyên
\(\Rightarrow x+4=Ư\left(32\right)\)
Mà \(x+4\ge4\Rightarrow x+4=\left\{4;8;16;32\right\}\)
\(\Rightarrow x=\left\{0;4;12;28\right\}\)
Thay vào \(\left(x^2+4x+32\right)\left(x+4\right)=p^n\)
- Với \(x=0\Rightarrow128=p^n\Rightarrow2^7=p^n\Rightarrow p=2;n=7\)
- Với \(x=4\Rightarrow512=p^n\Rightarrow2^9=p^n\Rightarrow p=2;n=9\)
- Với \(x=12\Rightarrow3584=p^n\) (loại do 3584 không phải lũy thừa của 1 SNT)
- Với \(x=28\Rightarrow29696=p^n\) (loại do 29696 không phải lũy thừa của 1 SNT)
Vậy \(\left(x;p;n\right)=\left(0;2;7\right);\left(4;2;9\right)\)
D có 56 ước tự nhiên, bao gồm 1 tức 2^0.3^0
=> Số ước của D là (x+1).(y+1) = 56 (1)
Mà x+y=13 => y = 13-x (2)
Thay (2) vào (1) để giải, ta có 2 trường hợp:
x=6,y=7 và x=7,y=6.
Chúc em học tốt!
b) -Nếu p=3 => p+2 = 5 là số nguyên tố
p+ 4=7 là số nguyên tố
=> p= 3 (chọn)
-Nếu p > 3 mà p là số nguyên tố
=> p = 3k+1 hoặc p= 3k+2
+) Nếu p= 3k+1=> p+2= 3k+1 +2 = 3k+3
=3(k+1) chia hết cho 3( là hợp số)
=> p=3k+1 (loại)
+) Nếu p= 3k+2=> p+4=3k+2 +4 =3k+6
=3(k+2) chia hết cho 3(là hợp số)
=> p=3k+2 (loại)
Vậy p= 3
Bài 4:
1: m=(16a+17b)(17a+16b) là bội của 11
mà 11 là số nguyên tố
nên 16a+17b⋮11 hoặc 17a+16b⋮11
TH1: 16a+17b⋮11
mà 33a+33b⋮11
nên 33a+33b-16a-17b⋮11
=>17a+16b⋮11
=>m=(16a+17b)(17a+16b)⋮11*11
=>m⋮121(2)
TH2: 17a+16b⋮11
mà 33a+33b⋮11
nên 33a+33b-17a-16b⋮11
=>16a+17b⋮11
=>(17a+16b)(16a+17b)⋮11*11
=>m⋮121(1)
Từ (1),(2) suy ra m⋮121
=>m là bội của 121
2: Các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 là: 12;15;...;99
=>Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 là:
\(\frac{99-12}{3}+1=\frac{87}{3}+1=29+1=30\) (số)
Các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 5 là: 10;15;...;95
Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 5 là:
\(\frac{95-10}{5}+1=\frac{85}{5}+1=17+1=18\) (số)
Các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho cả 3 và 5 là: 15;30;45;..;90
Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 và 5 là:
\(\frac{90-15}{15}+1=\frac{75}{15}+1=5+1=6\) (số)
Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 3 là:
18-6=12(số)
Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 5 là:
30-6=24(số)
Số số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 5 hoặc chia hết cho 3 hoặc chia hết cho cả hai số là:
6+12+24=18+24=42(số)
Các số tự nhiên có hai chữ số là 10;11;...;99
Số số tự nhiên có hai chữ số là (99-10):1+1=89:1+1=90(số)
Số số tự nhiên có hai chữ số không chia hết cho 5 và 3 là:
90-42=48(số)
Bài 3:
1: ƯCLN(a;b)=45
=>a⋮45 và b⋮45
a+b=810
mà a⋮45 và b⋮45
nên (a;b)∈{(45;765);(765;45);(90;720);(720;90);(135;675);(675;135);(180;630);(630;180);(225;585);(585;225);(270;540);(540;270);(315;495);(495;315);(360;450);(450;360);(405;405)}
mà ƯCLN(a;b)=45
nên (a;b)∈{(45;765);(765;45);(225;585);(585;225);(315;495);(495;315)}
ai giúp mình với