viết phương trình tiếp tuyến
1) y = - \(\dfrac{x^4}{2}\) - x\(^2\) + 2 tại điểm M (0;2)
2) y = \(\dfrac{x+2}{x+1}\)tại điểm (2;\(\dfrac{4}{3}\))
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: \(y'=\dfrac{\left(x-4\right)'\left(2x+1\right)-\left(x-4\right)\left(2x+1\right)'}{\left(2x+1\right)^2}\)
\(=\dfrac{2x+1-2\left(x-4\right)}{\left(2x+1\right)^2}=\dfrac{9}{\left(2x+1\right)^2}\)
Khi x=-1 thì \(y=\dfrac{-1-4}{-2+1}=\dfrac{-5}{-1}=5\)
Khi x=-1 thì \(y'=\dfrac{9}{\left(-2\cdot1+1\right)^2}=\dfrac{9}{\left(-2+1\right)^2}=9\)
Phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x=-1 là:
y-5=9(x+1)
=>y-5=9x+9
=>y=9x+14
b: \(y'=\dfrac{2'\left(x-3\right)-2\left(x-3\right)'}{\left(x-3\right)^2}=\dfrac{-2}{\left(x-3\right)^2}\)
Khi x=2 thì \(y=\dfrac{2}{2-3}=-1;y'=-\dfrac{-2}{\left(2-3\right)^2}=-2\)
Phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ bằng 2 là:
y-(-1)=-2(x-2)
=>y+1=-2x+4
=>y=-2x+3
Bài 1: \(y=\frac13x^3-2x^2+3x\)
=>y'=\(\frac13\cdot3x^2-2\cdot2x+3=x^2-4x+3\)
\(y^{\prime}\left(\frac49\right)=\left(\frac49\right)^2-4\cdot\frac49+3=\frac{16}{81}-\frac{16}{9}+3=\frac{16}{81}-\frac{144}{81}+\frac{243}{81}=\frac{115}{81}\)
Phương trình tiếp tuyến tại A(4/9;4/3) là:
\(y-f\left(\frac49\right)=f^{\prime}\left(\frac49\right)\left(x-\frac49\right)\)
=>\(y-\frac43=\frac{115}{81}\left(x-\frac49\right)=\frac{115}{81}x-\frac{460}{729}\)
=>\(y=\frac{115}{81}x-\frac{460}{729}+\frac43=\frac{115}{81}x+\frac{512}{729}\)
Bài 2:
\(y=\frac12x^4-3x^2+\frac32\)
=>y'=\(\frac12\cdot4x^3-3\cdot2x=2x^3-6x\)
y'(0)=2*0^3-6*0=0
Phương trình tiếp tuyến tại x=0 là:
y-f(0)=f'(0)(x-0)
=>y-3/2=0(x-0)=0
=>y=3/2
Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( { - 1;2} \right)\). Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {0;2} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IM} = \left( {1;0} \right)\) làm vecto pháp tuyến có phương trình là \(x = 0\).
\(y'=\dfrac{\left(5x-1\right)'\left(x+2\right)-\left(5x-1\right)\cdot\left(x+2\right)'}{\left(x+2\right)^2}\)
\(=\dfrac{5\left(x+2\right)-5x+1}{\left(x+2\right)^2}=\dfrac{5x+10-5x+1}{\left(x+2\right)^2}=\dfrac{11}{\left(x+2\right)^2}\)
\(f\left(-1\right)=\dfrac{-5-1}{-1+2}=-6\)
f'(-1)=11/(-1+2)^2=11
Phương trình tiếp tuyến tại M(-1;-6) là:
y=11(x+1)+(-6)=11x+11-6=11x+5
Bài 2:
a: \(y=x^3+x-3\)
=>y'=\(3x^2+1\)
\(f\left(-1\right)=\left(-1\right)^3+\left(-1\right)-3=-1-1-3=-5\)
f'(-1)=\(3\cdot\left(-1\right)^2+1=4\)
Phương trình tiếp tuyến tại x=-1 là:
y-f(-1)=f'(-1)(x+1)
=>y-(-5)=4(x+1)=4x+4
=>y+5=4x+4
=>y=4x-1
b: \(y=x^3-3x^2\)
=>y'=\(3x^2-3\cdot2x=3x^2-6x\)
Đặt y=-4
=>\(x^3-3x^2=-4\)
=>\(x^3-3x^2+4=0\)
=>(x+1)(x^2-4x+4)=0
=>x=-1 hoặc x=2
TH1: x=-1
y'(-1)=\(3\cdot\left(-1\right)^2-6\cdot\left(-1\right)=3+6=9\)
Phương trình tiếp tuyến tại x=-1 là:
y-f(-1)=f'(-1)(x+1)
=>y-(-4)=9(x+1)=9x+9
=>y=9x+9-4=9x+5
TH2: x=2
=>y'(2)=\(3\cdot2^2-6\cdot2=0\)
Phương trình tiếp tuyến tại x=2 là:
y-f(2)=f'(2)(x-2)
=>y-(-4)=0(x-2)
=>y=-4
c: \(y=\frac{x-3}{2x+1}\)
=>y'=\(\frac{\left(x-3\right)^{\prime}\left(2x+1\right)-\left(x-3\right)\left(2x+1\right)^{\prime}}{\left(2x+1\right)^2}=\frac{2x+1-2\left(x-3\right)}{\left(2x+1\right)^2}=\frac{7}{\left(2x+1\right)^2}\)
\(f\left(-1\right)=\frac{-1-3}{2\cdot\left(-1\right)+1}=\frac{-4}{-2+1}=\frac{-4}{-1}=4\)
f'(-1)=\(\frac{7}{\left\lbrack2\cdot\left(-1\right)+1\right\rbrack^2}=7\)
Phương trình tiếp tuyến tại x=-1 là:
y-f(-1)=f'(-1)(x+1)
=>y-4=7(x+1)=7x+7
=>y=7x+11
Bài 3:
a: \(y=\frac13x^3-2x^2+3x+1\)
=>y'=\(\frac13\cdot3x^2-2\cdot2x+3=x^2-4x+3\)
Gọi (d) là phương trình tiếp tuyến
(d)//y=-3/4
=>\(x^2-4x+3=-\frac34\)
=>\(x^2-4x+4=1-\frac34=\frac14\)
=>\(\left(x-2\right)^2=\frac14\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x-2=\frac12\\ x-2=-\frac12\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac52\\ x=\frac32\end{array}\right.\)
TH1: x=5/2
\(f\left(\frac52\right)=\frac13\cdot\left(\frac52\right)^3-2\cdot\left(\frac52\right)^2+3\cdot\frac52+1=\frac13\cdot\frac{125}{8}-2\cdot\frac{25}{4}+\frac{15}{2}+1=\frac{125}{24}-\frac{25}{2}+\frac{15}{2}+1\)
\(=\frac{125}{24}-5+1=\frac{125}{24}-4=\frac{125-96}{24}=\frac{29}{24}\)
Phương trình tiếp tuyến tại x=5/2 là:
y-f(5/2)=f'(5/2)(x-5/2)
=>y-29/24=-3/4(x-5/2)
=>\(y-\frac{29}{24}=-\frac34x+\frac{15}{8}\)
=>\(y=-\frac34x+\frac{15}{8}+\frac{29}{24}=\frac{-3}{4}x+\frac{74}{24}=-\frac34x+\frac{37}{12}\)
TH2: x=3/2
\(f\left(\frac32\right)=\frac13\cdot\left(\frac32\right)^3-2\cdot\left(\frac32\right)^2+3\cdot\frac32+1=\frac13\cdot\frac{27}{8}-2\cdot\frac94+\frac92+1=\frac98+1=\frac{17}{8}\)
Phương trình tiếp tuyến tại x=3/2 là:
y-f(3/2)=f'(3/2)(x-3/2)
=>y-17/8=-3/4(x-3/2)=-3/4x+9/8
=>\(y=-\frac34x+\frac98+\frac{17}{8}=-\frac34x+\frac{26}{8}=-\frac34x+\frac{13}{4}\)
a) Thay điểm \(M(4;6)\)vào phương trình đường tròn \({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\)
ta có:
\({4^2} + {6^2} - 2.4 - 4.6 - 20 = 0\)
Suy ra, điểm M thuộc đường tròn (C)
b) Đường tròn có tâm \(I(1;2)\)
Phương trình tiếp tuyến d của (C) tại \(M(4;6)\) là:
\(\begin{array}{l}\left( {1 - 4} \right)\left( {x - 4} \right) + \left( {2 - 6} \right)\left( {y - 6} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 3x + 4y -36 = 0\end{array}\)
c) Tiếp tuyến của đường tròn song song với đường thẳng \(4x + 3y + 2022 = 0\) nên phương trình có dạng \(d:4x + 3y + c = 0\)
Ta có tâm và bán kính của đường tròn là: \(I(1;2),r = \sqrt {{1^2} + {2^2} + 20} = 5\)
Khoảng cách từ tâm đến tiếp tuyến là bán kính nên: \(d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {4.1 + 3.2 + c} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = 5 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 15\\c = - 35\end{array} \right.\)
Vậy đường tròn (C) có hai tiếp tuyến song song với đường thẳng \(4x + 3y + 2022 = 0\) là \({d_1}:4x + 3y + 15 = 0,{d_2}:4x + 3y - 35 = 0\)
a, Phương trình tiếp tuyến đi qua M: \(ax+by-3a+b=0\left(\Delta\right)\)
Đường tròn đã cho có tâm \(I=\left(1;-2\right)\) bán kính \(R=\sqrt{5}\)
Ta có: \(d\left(I;\Delta\right)=\dfrac{\left|a-2b-3a+b\right|}{\sqrt{a^2+b^2}}=\sqrt{5}\)
\(\Leftrightarrow\left(2a+b\right)^2=5\left(a^2+b^2\right)\)
\(\Leftrightarrow\left(a-2b\right)^2=0\)
\(\Leftrightarrow a=2b\)
\(\Rightarrow\Delta:2x+y-5=0\)
b, Phương trình tiếp tuyến: \(\left(d\right)2x-y+m=0\left(m\in R\right)\)
Ta có: \(d\left(I;d\right)=\dfrac{\left|2.1-1.\left(-2\right)+m\right|}{\sqrt{5}}=\sqrt{5}\)
\(\Leftrightarrow\left|m+4\right|=5\)
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}m=1\\m=-9\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}d:2x-y+1=0\\d:2x-y-9=0\end{matrix}\right.\)
Đường tròn (S) tâm \(I\left(-1;-3\right)\) bán kính \(R=3\)
Thế tọa độ A vào pt (S) thỏa mãn nên A nằm trên đường tròn
Ta cần tìm B, C sao cho chi vi ABC lớn nhất
Đặt \(\left(AB;AC;BC\right)=\left(c;b;a\right)\Rightarrow\dfrac{a}{sinA}=\dfrac{b}{sinB}=\dfrac{c}{sinC}=2R\)
\(\Rightarrow a+b+c=2R\left(sinA+sinB+sinC\right)\)
Mặt khác ta có BĐT quen thuộc \(sinA+sinB+sinC\le\dfrac{3\sqrt{3}}{2}\)
Dấu "=" xảy ra khi tam giác ABC đều
\(\Rightarrow a=b=c=2R.sin60^0=3\sqrt{3}\)
Khi đó I đồng thời là trọng tâm kiêm trực tâm \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}BC\perp AI\\d\left(A;BC\right)=\dfrac{a\sqrt{3}}{2}=\dfrac{9}{2}\end{matrix}\right.\)
\(\Rightarrow\) Phương trình BC có dạng \(y=-\dfrac{3}{2}\)
Hay (Cm) có 1 tiếp tuyến là \(y=-\dfrac{3}{2}\) (hệ số góc bằng 0 nên tiếp tuyến này đi qua 2 cực tiểu)
\(\Rightarrow m=-1\)
1) \(y'=-2x^3-2x\)
Với x=0, ta có: \(y'\left(0\right)=0\)
⇒ Phương trình tiếp tuyến tại điểm M(0;2) là: y=0(x-0)+2=2
2) \(y'=-\dfrac{1}{\left(x+1\right)^2}\)
Với x=2, \(y'\left(2\right)=-\dfrac{1}{\left(2+1\right)^2}=-\dfrac{1}{9}\)
⇒ Phương trình tiếp tuyến tại điểm (2;\(\dfrac{4}{3}\)) là: \(y=-\dfrac{1}{9}\left(x-2\right)+\dfrac{4}{3}=-\dfrac{1}{9}x+\dfrac{14}{9}\)