a, vẽ đồ thị của các ham số y=2x; y=; y=–23xy=2x; y=2x+5;y=–23x và y=–23x+5y=–23x+5 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b, Bốn đường thẳng trên cắt nhau tạo thành tứ giác OABC (O là gốc tọa độ). Tứ giác OABC có phải là hình bình hành không? Vì sao?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đồ thị hàm số \(y=2x\) là 1 đường thẳng đi qua 2 điểm \(O\left(0;0\right)\) và \(A\left(1;2\right)\)

Điểm \(M\left(-1;2\right)\) không thuộc đồ thị hàm số
Bài 1:
a: \(y=x^3-2x^2+x\)
=>y'=\(3x^2-2\cdot2x+1=3x^2-4x+1\)
=(3x-1)(x-1)
Đặt y'<0
=>(3x-1)(x-1)<0
=>1/3<x<1
=>hàm số nghịch biến trên khoảng (1/3;1)
Đặt y'>0
=>(x-1)(3x-1)>0
=>x>1 hoặc x<1/3
=>Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;+∞) và (-∞;1/3)
Vẽ đồ thị:
b: Đồ thị hàm số y=|x^3-2x^2+x|
Đồ thị hàm số \(y=\left|x\right|^3-2x^2+\left|x\right|\)
Bài 2:
\(y=x^4-2x^2-3\)
=>y'=\(4x^3-2\cdot2x=4x^3-4x=4x\left(x^2-1\right)\)
Đặt y'<0
=>\(x\left(x^2-1\right)\) <0
TH1: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1>0\end{cases}\)
=>x<0 và x^2>1
=>x<0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x<-1
TH2: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x>0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x>0 và -1<x<1
=>0<x<1
Vậy: hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞;-1); (0;1)
Đặt y'>0
=>\(x\left(x^2-1\right)>0\)
TH1: \(\begin{cases}x>0\\ x^2-1>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x>0\\ x^2>1\end{cases}\)
=>x>0 và (x>1 hoặc x<-1)
=>x>1
TH2: \(\begin{cases}x<0\\ x^2-1<0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x<0\\ x^2<1\end{cases}\)
=>x<0 và -1<x<1
=>-1<x<0
Vậy: Hàm số đồng biến trên các khoảng (1;+∞) và (-1;0)
Vẽ đồ thị:
Vì đồ thị hàmsố P đi qua A(-2;1) nên ta thay x=-2, y=1 vào P . ta được
\(1=a\cdot\left(-2\right)^2=a\cdot4\Leftrightarrow a=\frac{1}{4}\)
Thay a=1/4 vào P ta có:\(y=\frac{1}{4}\cdot x^2\)
Xét phương trình hoành độ giao điểm của P và d ta có
\(\frac{1}{4}\cdot x^2=2x+1\Leftrightarrow\frac{1}{4}\cdot x^2-2x-1=0\)*
giải phuong trình * để tìm ra x1, y1 và cặp x2, y2
b: Vì (d1)//(d) nên (d1): y=-2x+b
=>a=-2
Thay x=2 và y=1 vào (d1), ta được:
b-4=1
=>b=5
a: 
a) y = 2x – 3
Bảng giá trị
| x | 0 | 3/2 |
| y = 2x – 3 | -3 | 0 |

b) y = -2x – 3
Bảng giá trị
| x | 0 | (-3)/2 |
| y = -2x – 3 | -3 | 0 |

\(y=f\left(x\right)=-3x\)
a) Thay \(x=-3\) vào \(f\left(x\right)\) ta được:
\(f\left(-3\right)=\left(-3\right).\left(-3\right)\)
\(f\left(-3\right)=9.\)
+ Thay \(x=\frac{2}{3}\) vào \(f\left(x\right)\) ta được:
\(f\left(\frac{2}{3}\right)=\left(-3\right).\frac{2}{3}\)
\(f\left(\frac{2}{3}\right)=-2.\)
Chúc bạn học tốt!
\(b,\text{PT hoành độ giao điểm: }2x+5=-x+2\Leftrightarrow3x=-3\\ \Leftrightarrow x=-1\Leftrightarrow y=3\Leftrightarrow A\left(-1;3\right)\\ c,\text{PT 2 đt giao Ox: }\left\{{}\begin{matrix}y=0\Rightarrow x=-\dfrac{5}{2}\Rightarrow B\left(-\dfrac{5}{2};0\right)\\y=0\Rightarrow x=2\Rightarrow C\left(2;0\right)\end{matrix}\right.\\ \Rightarrow BC=OB+OC=\dfrac{5}{2}+2=\dfrac{9}{2}\\ \text{Gọi H là chân đường cao từ A tới BC}\\ \Rightarrow AH=\left|y_A\right|=3\\ \Rightarrow S_{ABC}=\dfrac{1}{2}AH\cdot BC=\dfrac{1}{2}\cdot3\cdot\dfrac{9}{2}=\dfrac{27}{4}\left(đvdt\right)\)