Cho phân số B=\(\dfrac{6}{n+2}\)với n là số nguyên
a) Tìm phân số B với n= 0; n=2; n=-5
b) Tìm điều kiện của số nguyên n để B là phân số
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(A=\dfrac{3}{n+2}\left(\forall n\in Z\right)\)
a) Để \(A\) là phân số thì \(n+2\ne0\Leftrightarrow n\ne-2\)
Vậy \(n\ne-2\) thì \(A\) là phân số.
b) Thay \(n=0;n=2;n=-7\) lần lượt vào \(A\) ta có:
\(\left\{{}\begin{matrix}A=\dfrac{3}{0+2}=\dfrac{3}{2}\\A=\dfrac{3}{2+2}=\dfrac{3}{4}\\A=\dfrac{3}{-7+2}=\dfrac{-3}{5}\end{matrix}\right.\)
c) Để \(A\in Z\Rightarrow\left(n+2\right)\inƯ\left(3\right)=\left\{\pm1;\pm3\right\}\)
\(\Rightarrow n\in\left\{-1;-3;1;-5\right\}\)
Vậy \(n\in\left\{-1;-3;1;-5\right\}\) thì \(A\in Z\)
a: Để Q là phân số thì n+2<>0
hay n<>-2
b: Thay n=1 vào Q, ta được:
Q=-2/(1+2)=-2/3
Thay n=5 vào Q, ta được:
Q=-2/(5+2)=-2/7
Thay n=-5 vào Q, ta được:
Q=-2/(-5+2)=-2/-3=2/3
a,Vì \(-2,n+2\in Z\Rightarrow Q\) là phân số nếu \(n+2\ne0\left(v\text{ì}0-2=-2\right)\)
b, ta có :
\(n=1\Rightarrow Q=\dfrac{-2}{1+2}=\dfrac{-2}{3}\\ n=5\Rightarrow Q=\dfrac{-2}{5+2}=\dfrac{-2}{7}\\ n=-5\Rightarrow Q=\dfrac{-2}{-5+2}=\dfrac{-2}{-3}\)
vậy ....
\(a.\)
\(n-3\ne0\)
\(\Leftrightarrow n\ne3\)
\(b.\)
\(B\left(0\right)=\dfrac{-4}{3}\)
\(B\left(10\right)=\dfrac{4}{10-3}=\dfrac{4}{7}\)
\(B\left(-2\right)=\dfrac{4}{-2-3}=-\dfrac{4}{5}\)
Giải thích các bước giải:
a) Để B là phân số thì số nguyên n phải khác 0 và không thuộc Ư(4)
b)Nếu n=1 thì B=4/1-3=-2
Nếu n=2 thì B=4/2-3=-4
Nếu n=-3 thì B=4/-3-3=-2/3
mình nghĩ đề là tìm n nguyên để biểu thức nhận giá trị nguyên nhé
Ta có : \(B=\dfrac{2n+1}{n-2}=\dfrac{2\left(n-2\right)+5}{n-2}=2+\dfrac{5}{n-2}\)
Vì 2 nguyên nên \(\dfrac{5}{n-2}\)cũng nguyên
\(\Rightarrow n-2\inƯ\left(5\right)=\left\{\pm1;\pm5\right\}\)
| n - 2 | 1 | -1 | 5 | -5 |
| n | 3 | 1 | 7 | -3 |
\(a,3n-1\inƯ\left(12\right)=\left\{\pm1;\pm2;\pm3;\pm4;\pm6;\pm12\right\}\)
| 3n-1 | 1 | -1 | 2 | -2 | 3 | -3 | 4 | -4 | 6 | -6 | 12 | -12 |
| n | loại | 0 | 1 | loại | loại | loại | loại | -1 | loại | loại | loại | loại |
c, \(\dfrac{2\left(n-3\right)+9}{n-3}=2+\dfrac{9}{n-3}\Rightarrow n-3\inƯ\left(9\right)=\left\{\pm1;\pm3;\pm9\right\}\)
| n-3 | 1 | -1 | 3 | -3 | 9 | -9 |
| n | 4 | 2 | 6 | 0 | 12 | -6 |
a) n phải khác 3
b)nếu n=0thi B=4 phần âm 3
tự làm phần còn lại nha![]()
a) Để B là phân số thì n-3 \(\ne\) 0 \(\Rightarrow n\ne3\)
Vậy để B là phân số thì n \(\ne\) 3
b) Với n=0 thì: B=\(\dfrac{4}{0-3}=\dfrac{4}{-3}\)
Với n=10 thì: B=\(\dfrac{4}{10-3}=\dfrac{4}{7}\)
Với n=-2 thì: B=\(\dfrac{4}{-2-3}=\dfrac{4}{-5}\)
a: Để A là phân số thì n-2<>0
=>n<>2
b: Để A là số nguyên âm lớn nhất thì A=-1
=>n-6=-n+2
=>2n=8
=>n=4(nhận)
c: Để A là số tự nhiên thì n-6⋮n-2 và A>=0
=>n-2-4⋮n-2 và \(\left[\begin{array}{l}n>=6\\ n<2\end{array}\right.\)
=>-4⋮n-2 và \(\left[\begin{array}{l}n\ge6\\ n<2\end{array}\right.\)
=>n-2∈{1;-1;2;-2;4;-4} và (n>=6 hoặc n<2)
=>n∈{3;1;4;0;6;-2} và (n>=6 hoặc n<2)
=>n∈{1;0;6;-2}
a; Tử số sau khi cộng thêm n đơn vị là n+13
Phân số mới có giá trị bằng 5/6 nên ta có: \(\frac{n+13}{42}=\frac56=\frac{35}{42}\)
=>n+13=35
=>n=35-13=22
b: \(\frac12+\frac24+\frac36+\frac48+\frac{5}{10}+\frac{6}{12}+\frac{7}{14}+\frac{8}{16}+\frac{9}{18}+\frac{10}{20}\)
\(=\frac12+\frac12+\cdots+\frac12=\frac{10}{2}=5\)
a, $n=0⇒B=\dfrac{6}{0+2}=3$
$n=2⇒B=\dfrac{6}{2+2}=\dfrac{3}{2}$
$n=-5⇒B=\dfrac{6}{-5+2}=\dfrac{6}{-3}=-2$
b, $B$ là phân số $⇔B$ có nghĩa
$⇔n$ thỏa mãn ĐKXĐ:$n+2 \neq 0$ hay $n \neq -2$
$n∈Z$
Vậy $n \neq -2;n∈Z$ thì $B$ là phân số