a) Cho tam giác ABC có AB = 5 (cm); BC = 13 (cm); AC = 12 cm.
Chứng minh tam giác ABC vuông tại A
b) Cho tam giác ABC, AM là đường trung tuyến (M thuộc BC). G là trọng tâm.
Tính AG biết AM = 12 (cm).
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
bài 2:
ta có: AB<AC<BC(Vì 3cm<4cm<5cm)
=> góc C>góc A> góc B (Các cạnh và góc đồi diện trong tam giác)
Bài 3:
*Xét tam giác ABC, có:
góc A+góc B+góc c= 180 độ( tổng 3 góc 1 tam giác)
hay góc A+60 độ +40 độ=180độ
=> góc A= 180 độ-60 độ-40 độ.
=> góc A=80 độ
Ta có: góc A>góc B>góc C(vì 80 độ>60 độ>40 độ)
=> BC>AC>AB( Các cạnh và góc đối diện trong tam giác)
bài 2:
ta có: AB <AC <BC (Vì 3cm <4cm <5cm)
=> góc C>góc A> góc B (Các cạnh và góc đồi diện trong tam giác)
Bài 3:
*Xét tam giác ABC, có:
góc A+góc B+góc c= 180 độ( tổng 3 góc 1 tam giác)
hay góc A+60 độ +40 độ=180độ
=> góc A= 180 độ-60 độ-40 độ.
=> góc A=80 độ
Ta có: góc A>góc B>góc C(vì 80 độ>60 độ>40 độ)
=> BC>AC>AB( Các cạnh và góc đối diện trong tam giác)
HT mik làm giống bạn Dương Mạnh Quyết
Áp dụng định lí Pytago cho tam giác vuông ABC, ta có BC=13cm => R=6,5cm
Bài 1:
Áp dụng định lí Pytago vào ΔABC vuông tại A, ta được:
\(BC^2=AB^2+AC^2\)
\(\Leftrightarrow AC^2=15^2-9^2=144\)
hay AC=12(cm)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông vào ΔABC vuông tại A có AH là đường cao ứng với cạnh huyền BC, ta được:
\(\left\{{}\begin{matrix}AB^2=BH\cdot BC\\AC^2=CH\cdot BC\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}BH=\dfrac{9^2}{15}=\dfrac{81}{15}=5.4\left(cm\right)\\CH=\dfrac{12^2}{15}=\dfrac{144}{15}=9,6\left(cm\right)\end{matrix}\right.\)
Áp dụng định lí Pytago vào ΔAHB vuông tại H, ta được:
\(AH^2+HB^2=AB^2\)
\(\Leftrightarrow AH^2=9^2-5.4^2=51,84\)
hay AH=7,2(cm)
Bài 6:
a: ΔOAB cân tại O
mà OI là đường trung tuyến
nên OI⊥AB tại I
ΔOIA vuông tại I
=>\(OI^2+IA^2=OA^2\)
=>\(AI^2=10^2-7^2=100-49=51\)
=>\(AI=\sqrt{51}\left(\operatorname{cm}\right)\)
I là trung điểm của AB
=>\(AB=2\cdot AI=2\sqrt{51}\) (cm)
b: I là trung điểm của AB
=>\(IA=IB=\frac{14}{2}=7\left(\operatorname{cm}\right)\)
ΔOIA vuông tại I
=>\(OI^2+IA^2=OA^2\)
=>\(OI^2=10^2-7^2=100-49=51\)
=>\(OI=\sqrt{51}\left(\operatorname{cm}\right)\)
Bài 5:
BC=BH+CH=10+42=52(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AH^2=HB\cdot HC=10\cdot42=420\)
=>\(AH=\sqrt{420}=2\sqrt{105}\left(\operatorname{cm}\right)\)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(BH\cdot BC=BA^2\)
=>\(BA^2=10\cdot52=520\)
=>\(BA=2\sqrt{130}\left(\operatorname{cm}\right)\)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(CH\cdot CB=CA^2\)
=>\(CA^2=42\cdot52=2^2\cdot13\cdot42=4\cdot546\)
=>\(CA=2\sqrt{546}\left(\operatorname{cm}\right)\)
Bài 1:
ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(AC^2=15^2-9^2=225-81=144=12^2\)
=>AC=12(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AH\cdot BC=AB\cdot AC\)
=>\(AH\cdot15=9\cdot12=108\)
=>AH=108/15=7,2(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(BH\cdot BC=BA^2\)
=>BH=9^2/15=5,4(cm)
BH+HC=BC
=>HC=15-5,4=9,6(cm)
Sửa đề: AC=7,5
a: Sửa đề: ΔABC đồng dạng với ΔCBD
Xét ΔABC và ΔCBD có
BA/BC=CB/BD
góc B chung
=>ΔABC đồng dạng với ΔCBD
b: ΔABC đồng dạng với ΔCBD
=>AC/CD=AB/CB
=>7,5/CD=6/9=2/3
=>CD=11,25(cm)
BÀi 1: XétΔABC có \(cosA=\frac{AB^2+AC^2-BC^2}{2\cdot AB\cdot AC}\)
\(=\frac{2^2+3^2-4^2}{2\cdot2\cdot3}=\frac{4+9-16}{4\cdot3}=\frac{-3}{4\cdot3}=\frac{-1}{4}\)
\(\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=AB\cdot AC\cdot cosBAC\)
\(=2\cdot3\cdot\frac{-1}{4}=\frac{-6}{4}=-\frac32\)
BÀi 2:
a: A(1;-1); B(5;-3); C(2;0)
\(\overrightarrow{AB}=\left(5-1;-3+1\right)=\left(4;-2\right);\overrightarrow{AC}=\left(2-1;0+1\right)=\left(1;1\right)\)
Vì 4/1<>-2/1
nên A,B,C không thẳng hàng
=>A,B,C là ba đỉnh của một tam giác
\(AB=\sqrt{4^2+\left(-2\right)^2}=2\sqrt5\)
\(AC=\sqrt{1^2+1^2}=\sqrt2\)
\(BC=\sqrt{\left(2-5\right)^2+\left(0+3\right)^2}=3\sqrt2\)
Chu vi tam giác ABC là:
AB+BC+AC
\(=2\sqrt5+\sqrt2+3\sqrt2=2\sqrt5+4\sqrt2\)
Xét ΔCAB có \(CA^2+CB^2=AB^2\)
nên ΔCAB vuông tại C
=>\(S_{CAB}=\frac12\cdot CA\cdot CB=\frac12\cdot\sqrt2\cdot3\sqrt2=3\)
b: \(\overrightarrow{CM}=2\cdot\overrightarrow{AB}-3\cdot\overrightarrow{AC}\)
=>\(\begin{cases}x-2=2\cdot4-3\cdot1\\ y-0=2\cdot\left(-2\right)-3\cdot1\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x-2=8-3\\ y=-4-3\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x=5+2=7\\ y=-7\end{cases}\)
=>M(7;-7)
c: ΔCAB vuông tại C
=>ΔCAB nội tiếp đường tròn tâm I, đường kính AB
Tọa độ I là:
\(\begin{cases}x=\frac{1+5}{2}=\frac62=3\\ y=\frac{-1+\left(-3\right)}{2}=\frac{-4}{2}=-2\end{cases}\)
=>I(3;-2)
a) Xét tam giác ABC có:
\(AB^2+AC^2=5^2+12^2=169cm.\)
\(BC^2=13^2=169cm.\)
\(\Rightarrow AB^2+AC^2=BC^2\).
\(\Rightarrow\) Tam giác ABC vuông tại A (Định lý Pytago đảo).
\(\Rightarrow\widehat{BAC}=90^o.\)
Xét tam giác ACD có:
\(AD^2+AC^2=16^2+12^2=400cm.\)
\(CD^2=20^2=400cm.\)
\(\Rightarrow AD^2+AC^2=CD^2.\)
\(\Rightarrow\) Tam giác ADC vuông tại A (Định lý Pytago đảo).
\(\Rightarrow\widehat{CAD}=90^o.\)
Ta có: \(\widehat{CAD}+\widehat{BAC}=90^o+90^o=180^o.\)
\(\Rightarrow\) B,A,D thẳng hàng
Xét ΔACD có \(AC^2+AD^2=CD^2\)
nên ΔACD vuông tại A
=>\(\hat{CAD}=90^0\)
Xét ΔABC có \(AB^2+AC^2=BC^2\)
nên ΔABC vuông tại A
=>\(\hat{CAB}=90^0\)
\(\hat{CAD}+\hat{CAB}=90^0+90^0=180^0\)
=>B,A,D thẳng hàng
a) Có :
\(AB^2+AC^2=\)\(5^2+12^2=169\)
\(BC^2=\)\(13^2=169\)
\(\Rightarrow\) \(AB^2+AC^2=BC^2\left(=169\right)\)
\(\Rightarrow\Delta ABC\) vuông tại A
b) Có G là trọng tâm của \(\Delta ABC\) và AM là trung tuyến
\(\Rightarrow AG=\frac{2}{3}AM=\frac{2}{3}12=8cm\)