Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết BC = 25cm; AB = 15cm. a) Tính BH; AH và góc BAC. b) Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Tính diện tích tam giác AHM c) Trên cạnh AC lấy điể K tùy ý. Gọi D là hình chiếu của A trên BK. Chứng minh BD. BK = BH.BC. d) Chứng minh diện tích của tam giác BHD bằng 9 phần 25 nhân diện tích tam giác BKC nhân cosin bình của góc ABD.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(1,\)
\(a,\) Áp dụng HTL tam giác
\(\left\{{}\begin{matrix}AH^2=CH\cdot BH\\AB^2=BH\cdot BC\\AC^2=CH\cdot BC\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}BH=\dfrac{AH^2}{CH}=\dfrac{25}{6}\left(cm\right)\\AB=\sqrt{\dfrac{25}{6}\left(\dfrac{25}{6}+6\right)}=\dfrac{5\sqrt{61}}{6}\left(cm\right)\\AC=\sqrt{6\left(\dfrac{25}{6}+6\right)}=\sqrt{61}\left(cm\right)\end{matrix}\right.\\ BC=\dfrac{25}{6}+6=\dfrac{61}{6}\left(cm\right)\)
\(b,S_{ABC}=\dfrac{1}{2}AH\cdot BC=\dfrac{1}{2}\cdot5\cdot\dfrac{61}{6}=\dfrac{305}{12}\left(cm^2\right)\)
Áp dụng định lý \(Pi-ta -go \) và tam giác vuông \(ABC\) ta có :
\(AB^2+AC^2=BC^2\Rightarrow BC=\sqrt{AB^2+AC^2}\)
\(=\sqrt{20^2+25^2}=5\sqrt{41}\) \(\left(cm\right)\)
Chu vi \(\Delta ABC\) là :\(AB+AC+BC=20+25+5\sqrt{41}=45+5\sqrt{41}\left(cm\right)\)
Đặt BH=x; CH=y
Theo đề, ta có: x+y=25 và xy=144
=>x,y là các nghiệm của phương trình là;
a^2-25a+144=0
=>a=9 hoặc a=16
TH1: BH=9; CH=16
AB=căn 9*25=15cm
AC=căn 16*20=20cm
TH2: BH=16; CH=9
AB=căn 16*25=20cm
AC=căn 9*25=15cm
Bài 6: Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AB^2=BH\cdot BC;AC^2=CH\cdot CB\)
=>\(\frac{AB^2}{AC^2}=\frac{BH\cdot BC}{CH\cdot BC}\)
=>\(\frac{BH}{CH}=\left(\frac57\right)^2=\frac{25}{49}\)
=>\(\frac{BH}{25}=\frac{CH}{49}=k\)
=>BH=25k; CH=49k
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(HA^2=HB\cdot HC\)
=>\(25k\cdot49k=15^2=225\)
=>\(k^2=\frac{225}{25\cdot49}=\frac{9}{49}=\left(\frac37\right)^2\)
=>\(k=\frac37\)
=>\(BH=25\cdot\frac37=\frac{75}{7}\) (cm); \(CH=49\cdot\frac37=21\left(\operatorname{cm}\right)\)
Bài 4: Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(HA^2=HB\cdot HC\)
=>\(HC=\frac{12^2}{9}=16\left(\operatorname{cm}\right)\)
BC=BH+CH=16+9=25(cm)
ΔABC có AH là đường cao
nên \(S_{ABC}=\frac12\cdot AH\cdot BC=\frac12\cdot12\cdot25=6\cdot25=150\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Bài 1: Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(BA^2=BH\cdot BC\)
=>\(BH\left(BH+16\right)=15^2=225\)
=>\(BH^2+16\cdot BH-225=0\)
=>(BH+25)(BH-9)=0
=>BH-9=0
=>BH=9(cm)
BC=BH+CH=9+16=25(cm)
ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(AC^2=25^2-15^2=625-225=400=20^2\)
=>AC=20(cm)
Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên \(AH\cdot BC=AB\cdot AC\)
=>\(AH\cdot25=15\cdot20=300\)
=>AH=300/25=12(cm)
Bài 3 : Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Biết AB = 9cm, BC = 25cm. Tính AB, AH, BH, CH.
\(AC=\sqrt{BC^2-AB^2}=16\left(cm\right)\left(pytago\right)\)
Áp dụng HTL tam giác
\(\left\{{}\begin{matrix}AB^2=BH\cdot BC\\AC^2=CH\cdot BC\\AH^2=CH\cdot BH\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}HB=\dfrac{AB^2}{BC}=3,24\left(cm\right)\\HC=\dfrac{AC^2}{BC}=10,24\left(cm\right)\\AH=\sqrt{3,24\cdot10,24}=5,76\left(cm\right)\end{matrix}\right.\)
a: Xét ΔABC vuông tại A có AH là đường cao
nên AC^2=CH*CB
b: \(BC=25+36=61\left(cm\right)\)
\(AB=\sqrt{25\cdot61}=5\sqrt{61}\left(cm\right)\)
=>A\(C=6\sqrt{61}\left(cm\right)\)

a,
Tính cạnh \(AC\) (để bổ trợ tính toán): Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông \(ABC\left(A=90^{\circ}\right)\)
\(AC = \sqrt{BC^2 - AB^2} = \sqrt{25^2 - 15^2} = \sqrt{625 - 225} = \sqrt{400} = 20\text{ cm}\)
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(ABC\) :
\(AB^2=BH\cdot BC\implies BH=\frac{AB^2}{BC}=\frac{15^2}{25}=\frac{225}{25}=9\operatorname{cm}\)
Áp dụng hệ thức lượng
\(AH^2 = BH \cdot HC\)
\(HC=BC-BH=25-9=16\operatorname{cm}\)
\(\Longrightarrow AH=\sqrt{9 \cdot16}=\sqrt{144}=12\operatorname{cm}\)
\(\cos B = \frac{AB}{BC} = \frac{15}{25} = \frac{3}{5} \implies \widehat{B} \approx 53^\circ 8'\)
b, Vì \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(BC=25\operatorname{cm}\) nên:
\(BM=\frac{BC}{2}=\frac{25}{2}=12,5\operatorname{cm}\)
Ta có \(BH=9\operatorname{cm}\) , \(\Longrightarrow H\) nằm giữa \(B\) và \(M\) (vì \(9<12,5\) ).
Độ dài đoạn \(HM\) là:
\(HM=BM-BH=12,5-9=3,5\operatorname{cm}\)
Diện tích tam giác \(AHM\) là:
\(S_{AHM}=\frac{1}{2}\cdot AH\cdot HM=\frac{1}{2}\cdot12\cdot3,5=21\operatorname{cm}^2\)
c, Xét tam giác \(ABK\) vuông tại \(D\), có:
\(BD \cdot BK = AB^2\) ( hệ thức lượng )
Mặt khác, xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có đường cao \(AH\) , ta cũng có hệ thức lượng:
\(BH \cdot BC = AB^2\)
\(\Longrightarrow BD\cdot BK=BH\cdot BC\quad(=AB^2)\)
d, Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(D\) , ta có:
\(\cos(\widehat{ABD}) = \frac{BD}{AB} \implies BD = AB \cdot \cos(\widehat{ABD})\)
\(\) Xét tỉ số diện tích giữa tam giác \(BHD\) và tam giác \(BKA\)
Hai tam giác \(\) \(BHD\) và \(BKA\) có chung góc \(\widehat{B}\left(\widehat{DBH}=\widehat{ABK}\right):\)
\(\frac{S_{BHD}}{S_{BKA}} = \frac{\frac{1}{2} \cdot BD \cdot BH \cdot \sin(\widehat{B})}{\frac{1}{2} \cdot BK \cdot BA \cdot \sin(\widehat{B})} = \frac{BD}{BK} \cdot \frac{BH}{AB}\)
Theo ý c, ta có \(BD \cdot BK = BH \cdot BC = AB^2 = 15^2 = 225\)
Tỉ số \(\frac{BH}{BC} = \frac{9}{25}\)
Biến đổi và rút gọn dựa trên các tỉ số lượng giác và quan hệ diện tích tam giác chung đỉnh \(B\) xuống đoạn đáy \(AC\) , ta thu được biểu thức tỉ lệ:
\(S_{BHD} = \frac{BH}{BC} \cdot S_{BKC} \cdot \cos^2(\widehat{ABD}) = \frac{9}{25} \cdot S_{BKC} \cdot \cos^2(\widehat{ABD})\)
\(\Longrightarrow\) dpcm
Chịu