Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B; Các mặt chéo và cùng vuông góc với mặt đáy Biết góc giữa hai mặt phẳng và bằng (tham khảo hình vẽ bên). Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng là

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án B
Diện tích hình thang ABCD là:
S A B C D = A B . A D + B C 2 = 5
Vậy thể tích khối chóp S.ABCD là:
V = 1 3 . S A . S A B C D = 1 3 . S A . S A B C D = 1 3 .2.5 = 10 3 (đvtt)
Đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A,B$ nên $AD \parallel BC$ và $AB \perp AD,\ AB \perp BC$.
Ta có: $AB = BC = 2,\ AD = 3$.
Diện tích đáy:
$S_{ABCD} = \dfrac{(AD + BC)\cdot AB}{2} = \dfrac{(3 + 2)\cdot 2}{2} = 5$.
Vì $SA \perp (ABCD)$ và $SA = 2$ nên chiều cao khối chóp là $h = 2$.
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD}\cdot h = \dfrac{1}{3} \cdot 5 \cdot 2 = \dfrac{10}{3}$.
$V = \dfrac{10}{3}$.
Chọn C.
Đáy $ABCD$ là hình thang vuông tại $A,B$ nên:
$AB \perp AD,\ AB \perp BC$.
Lại có $SA \perp (ABCD)$ nên:
$SA \perp AB,\ SA \perp AD,\ SA \perp BC$.
Xét các mặt bên:
Xét $\triangle SAB$:
$SA \perp AB \Rightarrow \triangle SAB$ vuông tại $A$.
Xét $\triangle SAD$:
$SA \perp AD \Rightarrow \triangle SAD$ vuông tại $A$.
Xét $\triangle SBC$:
Ta có $AB \perp BC$ và $SA \perp BC$ nên $BC \perp (SAB)$.
Suy ra $BC \perp SB \Rightarrow \triangle SBC$ vuông tại $B$.
Xét $\triangle SCD$:
Vì $CD \parallel AB$ nên $SA \perp CD$.
Do đó $\triangle SCD$ vuông tại $S$.
Vậy các mặt bên của hình chóp đều là các tam giác vuông.
Ta có tam giác ACD vuông cân tại C và CA = CD = 2a
⇒ S A A C D = 4 a 2 . Gọi H là trung điểm của AB
Vì tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy
⇒
S
H
⊥
A
B
C
D
;
S
H
=
a
3
.
V
a
y
S
S
A
C
D
=
4
a
3
3
3
Đáp án cần chọn là A
Đáp án A
Ta có tam giác ACD vuông cân tại C và C A = C D = 2 a 2
⇒ S ∆ A C D = 4 a 2 . Gọi H là trung điểm của AB
Vì tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy
⇒ S H ⊥ ( A B C D ) ; S H = a 3 .
Vậy S S . A C D = 4 a 3 3 3 .
Gọi $H$ là hình chiếu của $S$ lên mặt phẳng đáy $(ABCD)$. Vì hai mặt phẳng $(SIC)$ và $(SID)$ cùng vuông góc với đáy, nên $SH$ là đường cao của hình chóp.
Khoảng cách từ $I$ đến mặt phẳng $(SCD)$ được cho là:
$I(SCD) = \dfrac{1}{3} \cdot SH = \dfrac{3 a \sqrt{2}}{4} \implies SH = 3 \cdot \dfrac{a \sqrt{2}}{4} = \dfrac{3 a \sqrt{2}}{4}$
Diện tích đáy $ABCD$ (hình thang vuông tại $A$ và $B$):
$S_{ABCD} = \dfrac{(AB + CD) \cdot AD}{2} = \dfrac{(2a + a) \cdot 2a}{2} = 3 a^2$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SH = \dfrac{1}{3} \cdot 3 a^2 \cdot \dfrac{3 a \sqrt{2}}{4} = \dfrac{3 a^3 \sqrt{2}}{4}$
Chọn D.
Đáp án B

S I C D = S A B C D − S A I D − S B I C = 3 a 2 − a 2 − a 2 2 = 3 a 2 2 ; C D = 2 a 2 + a 2 = a 5
Gọi K, H lần lượt là hình chiếu của I lên CD và SK
⇒ I H ⊥ S C D ⇒ I H = d I ; S C D = 3 a 2 4
S Δ I C D = 1 2 I K . C D ⇒ I K = 2 S I C D C D = 3 a 2 a 5 = 3 a 5
1 I H 2 = 1 I K 2 + 1 I S 2 ⇒ 1 I S 2 = 8 9 a 2 − 5 9 a 2 = 1 3 a 2 ⇒ I S = a 3
⇒ V S . A B C D = 1 3 .3 a 2 . a 3 = a 3 3
Gọi $H$ là hình chiếu của $S$ lên mặt phẳng đáy $(ABCD)$. Vì hai mặt phẳng $(SIC)$ và $(SID)$ cùng vuông góc với đáy, nên $SH$ là đường cao của hình chóp.
Khoảng cách từ $I$ đến mặt phẳng $(SCD)$ được cho là:
$I(SCD) = \dfrac{SH}{3} = \dfrac{3 a \sqrt{2}}{4} \implies SH = 3 \cdot \dfrac{3 a \sqrt{2}}{4} = \dfrac{9 a \sqrt{2}}{4}$
Diện tích đáy $ABCD$ (hình thang vuông tại $A$ và $B$):
$S_{ABCD} = \dfrac{(AB + CD) \cdot AD}{2} = \dfrac{(2a + a) \cdot 2a}{2} = 3 a^2$
Thể tích khối chóp:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SH = \dfrac{1}{3} \cdot 3 a^2 \cdot \dfrac{9 a \sqrt{2}}{4} = \dfrac{9 a^3 \sqrt{2}}{4}$
Đặt hệ trục tọa độ: Chọn $A(0,0,0),\ B(a,0,0),\ D(0,b,0)$. Ta sẽ xác định $b$ sau.
Vì $BC = 2a$ và $BD = a\sqrt{10}$, đặt $C$ sao cho đáy là hình thang vuông tại $A$ và $B$. Ta chọn $C(a+c,d,0)$, nhưng để đơn giản, ta có thể đặt $C$ theo tọa độ $C$ sao cho $BC = 2a$.
Trung điểm $H$ của $AB$: $H\left(\dfrac{a}{2},0,0\right)$ là hình chiếu của $S$ ⇒ $S\left(\dfrac{a}{2},0,h\right)$.
Xét góc giữa $SD$ và mặt phẳng đáy:
Hình chiếu $H$ ⇒ độ cao $SH = h$, đường chéo $SD$ → góc với đáy 60° ⇒ $\sin 60^\circ = \dfrac{SH}{SD}$
Cạnh $SD = \sqrt{(\dfrac{a}{2}-x_D)^2 + (0 - y_D)^2 + h^2}$
Với $D(0,b,0)$, ta có: $SD = \sqrt{(\frac{a}{2})^2 + b^2 + h^2}$
Theo đề: $\sin 60^\circ = \dfrac{h}{\sqrt{(\frac{a}{2})^2 + b^2 + h^2}} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}$
⇒ $\dfrac{3}{4} = \dfrac{h^2}{\frac{a^2}{4} + b^2 + h^2} \Rightarrow 3\left(\frac{a^2}{4} + b^2 + h^2\right) = 4 h^2$
⇒ $\frac{3 a^2}{4} + 3b^2 + 3h^2 = 4h^2 \Rightarrow h^2 = \frac{3a^2}{4} + 3b^2$
Ta cần xác định $b$ từ dữ kiện đáy:
$BD^2 = a^2 + b^2 = 10 a^2 \Rightarrow b^2 = 9a^2 \Rightarrow b = 3a$
Vậy: $h^2 = \dfrac{3 a^2}{4} + 3 \cdot (3a)^2 = \dfrac{3a^2}{4} + 27 a^2 = \dfrac{111 a^2}{4}$
⇒ $h = \dfrac{\sqrt{111}}{2} a$
Diện tích đáy $ABCD$ (hình thang):
$AD \parallel BC$, $AD$ chưa biết, nhưng hình thang vuông tại $A$ và $B$ ⇒ $AD = ?$
Đặt $A(0,0,0), B(a,0,0), D(0,3a,0), C(2a,3a,0)$ để thỏa mãn $BC = 2a$ và $BD^2 = a^2 + 3a^2 = 10 a^2$
Diện tích đáy:
$S_{ABCD} = \dfrac{(AD + BC) \cdot \text{chiều cao}}{2} = \dfrac{(3a + 2a)\cdot 3a}{2} = \dfrac{15 a^2}{2}$
Thể tích:
$V = \dfrac{1}{3} S_{ABCD} \cdot SH = \dfrac{1}{3} \cdot \dfrac{15 a^2}{2} \cdot \dfrac{\sqrt{111}}{2} a = \dfrac{15 \sqrt{111}}{12} a^3 = \dfrac{5 \sqrt{111}}{4} a^3$
B