Cho hai đường tròn (G ; 15 cm) và (H ; 13 cm) như hình vẽ. GH = 17cm. Đường tròn tâm G, H lần lượt cắt đoạn thẳng GH tại I, K.

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Xét (O) có
\(\widehat{BFA}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn
nên \(\widehat{BFA}=90^0\)(Hệ quả góc nội tiếp)
\(\Leftrightarrow\widehat{BFC}=90^0\)
Xét tứ giác DFBC có
\(\widehat{CDB}\) và \(\widehat{CFB}\) là hai góc đối
\(\widehat{CDB}+\widehat{CFB}=180^0\left(90^0+90^0=180^0\right)\)
Do đó: DFBC là tứ giác nội tiếp(Dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp)
góc FGC=1/2*180=90 độ
=>FG vuông góc BC
=>A,F,G thẳng hàng
a: Gọi O là trung điểm của CD
=>O là tâm đường tròn đường kính CD
Xét (O) có
ΔCFD nội tiếp
CD là đường kính
Do đó: ΔCFD vuông tại F
=>CF⊥FB tại F
Xét tứ giác ABCF có \(\hat{CAB}=\hat{CFB}=90^0\)
nên ABCF là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính BC
Tâm là trung điểmcủa BC
a: Xét tứ giác MAOB có \(\hat{MAO}+\hat{MBO}=90^0+90^0=180^0\)
nên MAOB là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính MO
Tâm là trung điểm của MO
b: Xét (O) có
\(\hat{MAE}\) là góc tạo bởi tiếp tuyến MA và dây cung AE
\(\hat{AFE}\) là góc nội tiếp chắn cung AE
Do đó: \(\hat{MAE}=\hat{AFE}\)
Xét ΔMAE và ΔMFA có
\(\hat{MAE}=\hat{MFA}\)
góc AME chung
Do đó: ΔMAE~ΔMFA
=>\(\frac{MA}{MF}=\frac{ME}{MA}\)
=>\(MA^2=ME\cdot MF\left(1\right)\)
Xét (O) có
MA,MB là các tiếp tuyến
Do đó: MA=MB và OM là phân giác của góc AOB
ΔOAB cân tại O
mà OM là đường phân giác
nên OM⊥AB tại H và H là trung điểm của AB
Xét ΔMAO vuông tại A có AH là đường cao
nên \(MH\cdot MO=MA^2\) (2)
Từ (1),(2) suy ra \(MH\cdot MO=ME\cdot MF\)
Theo t/c đường tròn, do M là trung điểm BC \(\Rightarrow OM\perp BC\)
Áp dụng định lý Pitago:
\(OM=\sqrt{OC^2-CM^2}=\sqrt{R^2-\left(\dfrac{BC}{2}\right)^2}=3\)
\(\Rightarrow\) Quỹ tích M là đường tròn tâm \(\left(O;3\right)\)
Mặt khác do G là trọng tâm tam giác ABC
\(\Rightarrow\overrightarrow{AG}=\dfrac{2}{3}\overrightarrow{AM}\)
\(\Rightarrow\) G là ảnh của M qua phép vị tự tâm A tỉ số \(k=\dfrac{2}{3}\)
\(\Rightarrow\) Quỹ tích G là ảnh của \(\left(O;3\right)\) qua phép vị tự tâm A tỉ số \(k=\dfrac{2}{3}\)
\(\Rightarrow\) Quỹ tích G là đường tròn bán kính \(\dfrac{2}{3}.3=2\)