Cho Parabol (P) và đường thẳng (d) có phương trình:
(P): y = x2/2 ; (d): y= mx - m+2
- Tìm m để đường thẳng (d) và (P) cùng đi qua một điển có hoành độ = 4
Giúp mình nhé
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: PTHĐGĐ là:
x^2-3x+2=0
=>(x-2)(x-1)=0
=>x=2 hoặc x=1
Khi x=2 thì y=2^2=4
Khi x=1 thì y=1^2=1
b: Δ=(2m+2)^2-4(2m-3)
=4m^2+8m+4-8m+12
=4m^2+16>0
=>Phương trình luôn có hai nghiệm
Vì (d1)//(d) nên \(\left\{{}\begin{matrix}a=3\\b\ne-4\end{matrix}\right.\)
Vậy: (d1): y=3x+b
Thay x=-2 vào (P), ta được:
\(y=\dfrac{1}{2}\cdot\left(-2\right)^2=\dfrac{1}{2}\cdot4=2\)
Thay x=-2 và y=2 vào (d1), ta được:
\(3\cdot\left(-2\right)+b=2\)
\(\Leftrightarrow b=8\)(thỏa ĐK)
Vậy: (d1): y=3x+8
để \(\left(d1\right)\) sogn song với \(\left(d\right)\)
\(< =>\left\{{}\begin{matrix}a=3\\b\ne-4\end{matrix}\right.\)
để (d1) cắt (P) tại A có hoành độ -2\(=>x=-2\)
\(=>\dfrac{1}{2}x^2=3x+b< =>\dfrac{1}{2}\left(-2\right)^2=3\left(-2\right)+b=>b=8\left(tm\right)\)
=>\(\left(d1\right):y=3x+8\)
a: \(\Delta=\left(2m-3\right)^2-4\cdot1\cdot\left(m^2-3m\right)\)
\(=4m^2-12m+9-4m^2+12m=9>0\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt là:
\(\left[\begin{array}{l}x=\frac{2m-3-\sqrt9}{2\cdot1}=\frac{2m-3-3}{2}=\frac{2m-6}{2}=m-3\\ x=\frac{2m-3+3}{2\cdot1}=\frac{2m}{2}=m\end{array}\right.\)
TH1: x1=m-3; x2=m
2x1-x2=4
=>2(m-3)-m=4
=>2m-6-m=4
=>m=10
TH2: x1=m; x2=m-3
2x1-x2=4
=>2m-(m-3)=4
=>m+3=4
=>m=1
b: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(-3x^2=2x-m+9\)
=>\(3x^2+2x-m+9=0\) (1)
Để (d) cắt (P) tại hai điểm nằm về hai phía của trục tung thì phương trình (1) phải có hai nghiệm trái dấu
=>3(-m+9)<0
=>-m+9<0
=>-m<-9
=>m>9
1: f(2)=2^2=4
=>A thuộc (P)
2: bạn bổ sung lại đề đi bạn
Phương pháp:
Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số



Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol (P) và đường thẳng d:
S = ∫ x 1 x 2 k x − k + 3 − x 2 d x = 1 2 k x 2 − k − 3 x − 1 3 x 3 x 2 x 1 = 1 2 k x 1 2 − k − 3 x 1 − 1 3 x 1 3 − 1 2 k x 2 2 − k − 3 x 2 − 1 3 x 2 3 = 1 2 k x 1 2 − x 2 2 − k − 3 x 1 − x 2 − 1 3 x 1 3 − x 2 3 = x 1 − x 2 1 2 k x 1 + x 2 − k − 3 − 1 3 x 1 + x 2 2 − x 1 x 2 = x 1 − x 2 1 2 k . k − k − 3 − 1 3 k 2 − k − 3 = x 1 − x 2 1 6 k 2 − 2 3 k + 2

1: Thay x=2 và y=0 vào y=(m+1)x-m, ta được:
2(m+1)-m=0
=>2m+2-m=0
=>m+2=0
=>m=-2
2: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(\frac12x^2=\left(m+1\right)x-m\)
=>\(x^2-2\left(m+1\right)x+2m=0\)
\(\Delta=\left(2m+2\right)^2-4\cdot1\cdot2m\)
\(=4m^2+8m+4-8m=4m^2+4>0\forall m\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
Theo Vi-et, ta có: \(\begin{cases}x_1+x_2=-\frac{b}{a}=2\left(m+1\right)\\ x_1x_2=\frac{c}{a}=2m\end{cases}\)
Để \(\sqrt{x_1};\sqrt{x_2}\) tồn tại thì phương trình có hai nghiệm dương phân biệt
=>2(m+1)>0 và 2m>0
=>m>0
\(\sqrt{x_1}+\sqrt{x_2}=\sqrt2\)
=>\(x_1+x_2+2\sqrt{x_1x_2}=2\)
=>\(2m+2+2\cdot\sqrt{2m}=2\)
=>\(2m+2\cdot\sqrt{2m}=0\)
=>\(m+\sqrt{2m}=0\)
=>\(\sqrt{m}\left(\sqrt{m}+2\right)=0\)
=>\(\sqrt{m}=0\)
=>m=0(loại)
Câu 1: Phương trình hoành độ giao điểm là:
\(\frac12x^2=x+m\)
=>\(x^2=2x+2m\)
=>\(x^2-2x-2m=0\)
\(\Delta=\left(-2\right)^2-4\cdot1\cdot\left(-2m\right)=8m+4\)
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì 8m+4>0
=>8m>-4
=>m>-1/2
Theo Vi-et, ta có: \(\begin{cases}x_1+x_2=-\frac{b}{a}=2\\ x_1x_2=\frac{c}{a}=-2m\end{cases}\)
\(\frac{1}{2\cdot y_1}+\frac{1}{2\cdot y_2}=2\)
=>\(\frac{1}{2\cdot\frac12\cdot x_1^2}+\frac{1}{2\cdot\frac12\cdot x_2^2}=2\)
=>\(\frac{1}{x_1^2}+\frac{1}{x_2^2}=2\)
=>\(\frac{x_1^2+x_2^2}{\left(x_1x_2\right)^2}=2\)
=>\(\left(x_1+x_2\right)^2-2x_1x_2=2\left(x_1x_2\right)^2\)
=>\(2^2-2\cdot\left(-2m\right)=2\cdot\left(-2m\right)^2\)
=>\(4+4m=2\cdot4m^2=8m^2\)
=>\(2m^2=m+1\)
=>\(2m^2-m-1=0\)
=>\(2m^2-2m+m-1=0\)
=>(m-1)(2m+1)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}m-1=0\\ 2m+1=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}m=1\left(nhận\right)\\ m=-\frac12\left(loại\right)\end{array}\right.\)
Câu 2: Gọi độ dài cạnh đáy ban đầu là x(m)
(Điều kiện: x>0)
Độ dài đường cao ban đầu là 0,5x(m)
Chiều cao sau khi tăng thêm 2m là 0,5x+2(m)
Độ dài cạnh đáy sau khi tăng thêm 6m là x+6(m)
Diện tích mới=2 lần diện tích ban đầu nên ta có:
\(\frac12\cdot\left(0,5x+2\right)\left(x+6\right)=2\cdot\frac12\cdot x\cdot0,5x\)
=>\(\frac12\left(0,5x^2+3x+2x+12\right)=0,5x^2\)
=>\(\frac12\left(0,5x^2+5x+12\right)=0,5x^2\)
=>\(x^2=0,5x^2+5x+12\)
=>\(0,5x^2-5x-12=0\)
=>\(x^2-10x-24=0\)
=>(x-12)(x+2)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x-12=0\\ x+2=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=12\left(nhận\right)\\ x=-2\left(loại\right)\end{array}\right.\)
Diện tích tam giác ban đầu là:
\(\frac12\cdot12\cdot0,5\cdot12=144\cdot0,5:2=\frac{72}{2}=36\left(m^2\right)\)
Đường thẳng d và parabol (P) tiếp xúc với nhau khi phương trình a. x 2 = m.x + n ↔a. x 2 − m.x – n = 0 vô nghiệm (∆< 0)
Đáp án: C
1: PTHĐGĐ là:
x^2-x-m+1=0(1)
Δ=(-1)^2-4(-m+1)=1+4m-4=4m-3
Để (P) cắt (d) tại hai điểm phân biệt thì 4m-3>0
=>m>3/4
Để (1) có hai nghiệm dương phân biệt thì m>3/4 và 1>0 và -m+1>0
=>m>3/4 và -m>-1
=>3/4<m<1
Pt hoành độ giao điểm nha bạn rồi thay x =4 vào giải nghiệm theo m là tìm ra m