Cho đường thẳng (d ): y = 4x - 5; (d'): y = 3x - 5. Đường thẳng (d) cắt đường thẳng (d') tại điểm:
A. M(-5;0)B. N(0;5)C. P(0;-5)D. Q (5;0)Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lấy A(1;9) và B(2;13) thuộc (d)
Gọi A',B' lần lượt là điểm đối xứng của A(1;9) và B(2;13) qua trục hoành Ox
Vì A' là điểm đối xứng của A(1;9) qua trục hoành Ox nên tọa độ của A' là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x=x_A=1\\y=-y_A=-9\end{matrix}\right.\)
Vậy: A'(1;-9)
Vì B' là điểm đối xứng của B(2;13) qua trục hoành Ox nên tọa độ của B' là:
\(\left\{{}\begin{matrix}x_{B'}=x_B=2\\y_{B'}=-y_B=-13\end{matrix}\right.\)
=>B'(2;-13)
Ta có: A,B thuộc (d)
A',B' lần lượt là điểm đối xứng của A,B qua trục Ox
(d') là đường thẳng đối xứng của (d) qua trục Ox
=>A',B' thuộc (d')
Đặt (d'): y=ax+b(a\(\ne\)0)
Thay x=1 và y=-9 vào (d'), ta được:
\(1\cdot a+b=-9\)
=>a+b=-9(1)
Thay x=2 và y=-13 vào (d'), ta được:
\(2\cdot a+b=-13\)
=>2a+b=-13(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\(\left\{{}\begin{matrix}a+b=-9\\2a+b=-13\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}-a=4\\a+b=-9\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}a=-4\\b=-9-a=-9-\left(-4\right)=-5\end{matrix}\right.\)
Vậy: (d'): y=-4x-5
NX: \(\dfrac{2}{4}\)=\(\dfrac{-1}{-2}\)≠\(\dfrac{-2}{6}\)
=> (d) // (d')
Ta lấy điểm A(0;-2) ∈ d
d(d;d') = \(\dfrac{\left|4.0-2.\left(-2\right)+6\right|}{\sqrt{4^2+2^2}}\) = \(\sqrt{5}\)
=> Chọn C
Xét phương trình hoành độ giao điểm của parabol (P) và đường thẳng d
5x2 = −4x – 4 ⇔ 5x2 + 4x + 4 = 0
⇔ 4x2 + x2 + 4x + 4 = 0
⇔ x2 + (x + 2)2 = 0(*)
Xét x2 + (x + 2)2 ≥ 0; ∀ x và dấu “=” xảy ra khi
x = 0 x + 2 = 0 ⇔ x = 0 x = − 2 (vô lý)
nên x2 + (x + 2)2> 0, ∀ x
Hay phương trình (*) vô nghiệm
Vậy không có giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P)
Đáp án cần chọn là: B
a) \(\sqrt{4x^2-4x+9}=3\)
Vì \(4x^2-4x+9=\left(2x-1\right)^2+8>0\)( Với mọi x )
Nên \(\sqrt{4x^2-4x+9}=3\)
⇔\(4x^2-4x+9=9\)
⇔\(4x^2-4x=0\)
⇔\(4x\left(x-1\right)=0\)
⇔\(\left[{}\begin{matrix}4x=0\\x-1=0\end{matrix}\right.\)
⇔\(\left[{}\begin{matrix}x=0\\x=1\end{matrix}\right.\)
Vậy \(\left[{}\begin{matrix}x=0\\x=1\end{matrix}\right.\)là nghiệm
a, \(\hept{\begin{cases}4x-y=7\\x+3y=5\end{cases}}\Leftrightarrow\hept{\begin{cases}y=4x-7\left(1\right)\\x+3y=5\left(2\right)\end{cases}}\)
Thế (1) vào (2) ta được : \(x+3\left(4x-7\right)=5\Leftrightarrow x+12x-21=5\)
\(\Leftrightarrow13x=26\Leftrightarrow x=2\)
Theo (1) ta có : \(y=8-7=1\)
Vậy \(\left(x;y\right)=\left(2;1\right)\)
a: (d') là ảnh của (d) qua phép vị tự tâm I(3;-1), tỉ số k=-3
=>(d')//(d)
=>(d'): 3x-y+c=0
Lấy A(1;8) thuộc (d')
Lấy A'(x;y) là ảnh của A(1;8) qua phép vị tự tâm I(3;-1), tỉ số k=-3
I(3;-1); A(1;8) ; A'(x;y)
\(\overrightarrow{IA}=\left(1-3;8+1\right)=\left(-2;9\right)\)
\(\overrightarrow{IA^{\prime}}=\left(x-3;y+1\right)\)
A'(x;y) là ảnh của A(1;8) qua phép vị tự tâm I(3;-1), tỉ số k=-3
=>\(\overrightarrow{IA^{\prime}}=-3\cdot\overrightarrow{IA}\)
=>x-3=-3*(-2)=6 và y+1=-3*9=-27
=>x=9 và y=-28
=>A'(9;-28)
Thay x=9 và y=-28 vào (d'), ta được:
3*9-(-28)+c=0
=>27+28+c=0
=>c=-55
=>(d'): 3x-y-55=0
b: (C): \(x^2+y^2-4x-4y-1=0\)
=>\(x^2-4x+4+y^2-4y+4-9=0\)
=>\(\left(x-2\right)^2+\left(y-2\right)^2=9\)
=>Tâm là B(2;2) và bán kính là \(R=\sqrt9=3\)
Gọi B'(x;y) là tâm của (C')
=>B'(x;y) là ảnh của B(2;2) qua phép vị tự tâm I(3;-1), tỉ số k=-3
=>\(\overrightarrow{IB^{\prime}}=-3\cdot\overrightarrow{IB}\)
I(3;-1); B(2;2); B'(x;y)
\(\overrightarrow{IB}=\left(2-3;2+1\right)=\left(-1;3\right)\)
\(\overrightarrow{IB^{\prime}}=\left(x-3;y+1\right)\)
\(\overrightarrow{IB^{\prime}}=-3\cdot\overrightarrow{IB}\)
=>x-3=-3*(-1) và y+1=-3*3
=>x-3=3 và y+1=-9
=>x=6 và y=-10
=>B'(6;-10)
Bán kính của (C') là:
\(R^{\prime}=R\cdot\left|k\right|=3\cdot3=9\)
Phương trình (C') là:
\(\left(x-6\right)^2+\left(y+10\right)^2=\left(R^{\prime}\right)^2=9^2=81\)
Chọn C
C