Đặc điểm phân hóa theo mùa là gì
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đề thi đánh giá năng lực
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nổi tiếng nhất là nông nghiệp (vựa lúa, vựa trái cây) và thủy hải sản (nuôi trồng, đánh bắt). Đây là vùng sản xuất lương thực chủ lực, đóng góp lượng lớn nông sản xuất khẩu cho cả nước.
- Tạo ra cơ hội việc làm mới: Nông nghiệp hiện đại thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ phát triển, tạo ra việc làm trong lĩnh vực chế biến, bảo quản, logistics và dịch vụ nông nghiệp.
- Nâng cao năng suất và thu nhập: Việc áp dụng khoa học kỹ thuật, máy móc giúp tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và cải thiện thu nhập cho người lao động.
- Đa dạng hóa nghề nghiệp: Người lao động có cơ hội chuyển dịch sang các công việc đòi hỏi kỹ năng cao hơn, không chỉ giới hạn trong các công việc đồng áng truyền thống.
- Thừa lao động phổ thông: Do cơ giới hóa, nhu cầu lao động thủ công giảm mạnh, dẫn đến tình trạng dư thừa lao động phổ thông, đặc biệt ở khu vực nông thôn.
- Yêu cầu kỹ năng mới: Nông nghiệp hiện đại đòi hỏi người lao động phải có trình độ và kỹ năng chuyên môn cao hơn để vận hành máy móc và công nghệ, gây khó khăn cho những người lao động lớn tuổi hoặc ít được đào tạo.
- Khoảng cách thu nhập: Thu nhập của lao động nông thôn vẫn còn thấp hơn đáng kể so với khu vực thành thị, dù đã có sự cải thiện.
Nền nông nghiệp hiện đại (cơ giới hoá, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hoá, liên kết chuỗi…) đang tác động đến lao động và việc làm ở nước ta theo các hướng chính sau:
- Giảm nhu cầu lao động trực tiếp trong nông nghiệp: máy móc, giống mới, tưới tự động… thay thế nhiều khâu thủ công → giảm số lao động làm nông, nhất là lao động giản đơn.
- Tăng yêu cầu về chất lượng lao động: cần lao động có tay nghề/kỹ thuật, biết vận hành máy, áp dụng quy trình VietGAP/GlobalGAP, quản lí dịch bệnh, dùng công nghệ số… → thúc đẩy đào tạo nghề nông thôn.
- Tạo thêm việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn: phát triển chế biến nông sản, dịch vụ vật tư – máy nông nghiệp, logistics, thương mại, du lịch nông nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp… → đa dạng hoá việc làm.
- Thúc đẩy phân công lao động và chuyên môn hoá vùng: hình thành vùng chuyên canh, trang trại, doanh nghiệp lớn → lao động chuyển sang các vị trí kĩ thuật, quản lí, thu mua, chế biến thay vì chỉ sản xuất.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động và di cư: lao động dư thừa ở nông thôn chuyển sang công nghiệp – dịch vụ hoặc ra đô thị/khu công nghiệp → vừa tăng cơ hội việc làm, nhưng cũng gây áp lực về nhà ở, an sinh, việc làm bền vững.
- Nguy cơ phân hoá việc làm/thu nhập: hộ có vốn – đất – kỹ thuật hưởng lợi nhiều; một bộ phận lao động ít kỹ năng dễ thiếu việc làm theo m
Việt Nam có sự phân hoá rõ rệt theo mùa do điều kiện địa lý – khí hậu. Nước ta nằm trong vùng nệt đới gó mùa nên hầu hết thời gian trong năm bị chi phối bởi hai hệ thống gó mùa:
• Gó mùa đông bắc từ lãnh đia lý Trung Á đổ về gây ra mùa đông khô lạnh, nhất là ở miền Bắc.
• Gó mùa tây nam – đông nam mang theo không khí ẩm từ Biển Đông và Đai Dương, tạo nên mùa mưa ở đa số khu vực, nhất là miền Nam. Địa hình nước ta trải dài theo vĩ độ, có ôm áp bằng thần núi và đồ cao khác nhau, nên làm cho sâu lưống năng lượng mặt trời và khí hậu khác nhau giữa Bắc – Nam, đông bằng – miền núi. Do đó, Việt Nam vừng có mùa mưa và mùa khô, mùa nóng và mùa lạnh, mỗi vùng có đặc trưng khác nhau.
Do tác động của hoàn lưu gió mùa Châu Á
kết hợp với vị trí địa lí nằm trong vùng nội trí tuyến bán cầu Bắc.
Việt Nam thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng lãnh thổ kéo dài và địa hình phân hoá dẫn đến sự khác biệt rõ nét giữa các vùng: - Miền Bắc: Mùa đông chịu ảnh hưởng gió mùa đông Bắc, thời tiết lạnh, có nơi rét đậm, vùng núi cao có sương muối; mùa hè chịu gió mùa Tây Nam nóng ẩm, mưa nhiều. Giao mùa có nồm ẩm. - Miền Trung: Phía Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh nhưng ngắn, mùa hè nóng hơn; ven biển Trung Bộ mưa nhiều vào thu – đông do bão và góc gió đông bắc; sườn Tây Trương Sơn khô nóng do gó phơn. - Miền Nam: Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, ít biến động; có hai mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến 11, mùa khô từ tháng 12 đến 4. - Theo độ cao: Các vùng núi cao như Hoàng Liên Sơn khí hậu mát mẻ, có đai cận nhiệt và ôn đới; vùng đồng bằng ven biển nóng ẩm, có đai nhiệt đối. Nguyên nhân của sự phân hoá khí hậu là vị trí trải dài, địa hình phân bậc, ảnh hưởng của biển Đông và hoạt động khác nhau của các loại gió mùa.
Olm chào em. Với câu hỏi dạng này thì em cần đăng kèm hình 1.6. Có như vậy thì cộng đồng Olm mới có thể trợ giúp em được tốt nhất, em nhé. Cảm ơn em đã tin tưởng và đồng hành cùng Olm.
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển “đánh bắt” thủy sản hơn các vùng khác nhờ có nhiều bãi tôm, bãi cá với các ngư trường lớn như Hoàng Sa – Trường Sa, Ninh Thuận – Bình Thuận,…
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt hải sản, nhờ có đường bờ biển dài, nhiều ngư trường lớn và nguồn hải sản phong phú
- Để khai thác hiệu quả thế mạnh này, cần đẩy mạnh hiện đại hóa ngành đánh bắt xa bờ, đầu tư tàu cá công suất lớn, trang bị công nghệ bảo quản sau thu hoạch nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
-Việc phát triển các khu nuôi trồng thủy sản bền vững, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nuôi tôm, cá nước mặn, nước lợ cũng cần được chú trọng
-Cần kết hợp phát triển chế biến, xuất khẩu thủy sản, xây dựng thương hiệu để nâng cao giá trị sản phẩm
-Việc bảo vệ nguồn lợi hải sản, chống khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường biển là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển lâu dài của ngành