Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giải:
Có 9 hộp đều là táo
Số táo có trong 9 hộp là:
35 x 9 = 315(kg)
315 > 172
Do vậy 172kg đó đều là táo.
Có 9 hộp đều là táo
Số táo có trong 9 hộp là:
35 x 9 = 315(kg)
315 > 172
Do vậy 172kg đó đều là táo.
k cho bạn khác thì mình sẽ không bị mất điểm hỏi đáp đâu nhé,trừ khi mình đăng câu hỏi linh tinh hoặc trả lời vào câu hỏi linh tinh thì mới bị trừ điểm thôi bạn nhé!
Đọc xong thấy đồng cảm ghê, đôi khi có một điểm tựa tinh thần như vậy dù vô danh nhưng lại là động lực rất lớn vượt qua mọi thứ. Chuẩn luôn bạn ạ, cảm xúc chân thành thì không có gì là sai cả.
Dịch
The name of the cat is lying lazy feet, afraid of the mouse, what is the food you eat?
1 + 1 + 1 + 3 + 9 = 15
hok tốt .
Mất gốc rồi :V
Phép chia hết là phép chia có số bị chia ,số chia và thương đều là số nguyên ; số dư =0
K/n chia hết dùng trong tập số nguyên ( Z )
2 phép chia đó ko phải là phép chia hết vì thương ko phải số nguyên
1+1=2
miễn phí thêm
2+2=4
4+4=8
8+8=16
k nha. thanks bn mk đang kiếm điểm
https://vi.wikipedia.org/wiki/S%E1%BB%91_ch%C3%ADnh_ph%C6%B0%C6%A1ng
Số chính phương
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướngBước tới tìm kiếm
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. |
Số chính phương hay còn gọi là số hình vuông là số tự nhiên có căn bậc 2 là một số tự nhiên, hay nói cách khác, số chính phương là bình phương (lũy thừa bậc 2) của một số tự nhiên.
Số chính phương hiển thị diện tích của một hình vuông có chiều dài cạnh bằng số nguyên kia.
Số chính phương là các số không âm. Một định nghĩa khác: số chính phương là số có căn bậc hai là một số nguyên.
Mục lục
- 1Tính chất
- 2Đặc điểm
- 3Xem thêm
- 4Tham khảo
- 5Liên kết ngoài
Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]
Số m là một số chính phương khi và chỉ khi có thể sắp xếp m điểm thành một hình vuông:
| m = 12 = 1 | |
| m = 22 = 4 | |
| m = 32 = 9 | |
| m = 42 = 16 | ![]() |
| m = 52 = 25 | ![]() |
Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]
- Số chính phương không bao giờ tận cùng là 2, 3, 7, 8, chỉ có chữ số tận cùng là 0, 1, 4, 5, 6, 9.
- Khi phân tích một số chính phương ra thừa số nguyên tố ta được các thừa số là lũy thừa của số nguyên tố với số mũ chẵn.
- Số chính phương chia cho 3 không bao giờ có số dư là 2; chia cho 4 không bao giờ dư 2 hoặc 3; số chính phương lẻ khi chia 8 luôn dư 1.
- Công thức để tính hiệu của hai số chính phương: a2-b2=(a-b)(a+b)
- Số ước nguyên dương của số chính phương là một số lẻ.
- Số chính phương chia hết cho số nguyên tố p thì chia hết cho p2.
- Tất cả các số chính phương có thể viết thành dãy tổng của các số lẻ tăng dần từ 1: 1, 1 + 3, 1 + 3 + 5, 1 + 3 + 5 + 7, 1 + 3 + 5 + 7 + 9,...v.v

