K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Theo sự phân công nhiệm vụ từ cô Hoài, sau đây mình xin phép chia sẻ tới các bạn bí quyết học tốt thi đỗ chuyên Hóa với điểm số cao (có thể áp dụng để chinh phục các kỳ thi học sinh giỏi Hóa THCS các cấp)
Hành trình ôn thi chuyên Hóa là một hành trình dài, nơi mà các bạn cần chuẩn bị đầy đủ kiến thức không chỉ về mỗi môn Hóa, mà đó còn là về các môn thi cùng (Ví dụ ở tỉnh mình sẽ là Toán, Văn, Anh) do đó các bạn cần phải lưu ý CỐ GẮNG KHÔNG ĐỂ BỊ HỌC LỆCH. Một số mẹo và bí quyết của mình để có thể ôn thi vào chuyên Hóa với điểm số cao:
*Đối với môn Hóa:
- Các bạn cần phải xây dựng nền tảng lý thuyết thật tốt, nắm rõ các PTHH cũng như các phản ứng, tính chất hóa học (nói chung kiểu đại loại là trước khi làm cái gì khác, giải bài tập, … thì cần phải nắm chắc lý thuyết). Cơ sở lý thuyết của môn Hóa ở cấp THCS là một nền tảng vô cùng tốt để các bạn có thể bứt phá hướng đến trường chuyên với môn Hóa, đồng thời khi bạn nắm vững lý thuyết, nó sẽ bổ trợ cho bạn rất nhiều trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia. Mình đã chứng kiến rất nhiều người bạn của mình đã phải rất chật vật vì không biết làm bài, vì nền tảng lý thuyết không đủ, không nhớ bài nên không hiểu lời giáo viên giảng, và mặc khác cũng nhìn thấy rất nhiều bạn chỉ là những học sinh bình thường thôi, không quá nổi bật và nổi trội trong lớp nhưng chính nhờ sự chăm chỉ và không ngừng nỗ lực giúp các bạn ấy đạt được kết quả cao.

- Khuyến khích việc học chung với các bạn, cùng chia sẻ kiến thức. Đừng quá ích kỷ rằng nếu rủ thêm bạn học, thì bạn cũng sẽ giỏi và tranh giành suất của mình, tranh giành giải thưởng của mình. Đó là một cơ hội tốt để phát triển cho đôi bên, đồng thời phát triển chính bản thân chúng ta. Mỗi người hiểu theo một khía canh, đồng thời khi chúng ta cùng học, sẽ có những câu hỏi bản thân chúng ta và bạn của chúng ta cần giải đáp, và chính những lần giải đáp đó sẽ là những lần chúng ta củng cố thêm nền tảng lý thuyết, kiến thức và hiểu biết của mình.

- Hãy luôn đặt các câu hỏi TẠI SAO? VÌ SAO? TẠI SAO LẠI NHƯ THẾ? Và đi tìm câu trả lời cho nó. Hãy không ngừng thắc mắc và nghiền ngẫm về nó. Nếu không tìm được câu trả lời, hãy đi tìm câu trả lời từ những người xung quanh, từ thầy cô, phụ huynh, bạn bè.
- Xây dựng một lịch học và thời gian biểu khoa học. Đừng quá ép bản thân phải học ngày học đêm, đồng thời đừng trì hoãn công việc nếu như có thể. VIỆC HÔM NAY, CHỚ ĐỂ NGÀY MAI

- Ăn uống đầy đủ, bồi dưỡng sức khỏe, tập thể dục đầy đủ để giữ một tinh thần thoải mái. Cấc bạn có thể chơi game, có thể đi chơi cùng bạn bè để giảm áp lực tinh thần, không bắt buộc phải học như một cái máy, vì nó rất dễ dẫn đến phản tác dụng.
- Tự tin giảng lại bài cho các bạn khi có bạn hỏi bài, hoặc tích cực tham gia tương tác với thầy cô, giáo viên trên lớp. Một lần chúng ta giảng lại bài cho các bạn, là một lần ta tự kiểm tra lại chính ý hiểu và kiến thức của chúng ta. Như bản thân mình, mình rất hay giảng bài cho các bạn, và bằng một cách nào đó thì giáo viên mình rất hay lắng nghe lời mình giảng cho các bạn (mặc dù mình chỉ ngồi dưới thôi) và cô sẽ nói đúng rồi hoặc không, hiểu vậy không đúng. Hãy luôn tỏa năng lượng tích cực trong lớp, và giáo viên sẽ chú ý đến bạn, quan tâm bạn hơn, giúp bạn LỢI DỤNG hết kiến thức của giáo viên (câu này nói nghe hơi thực dụng và phũ phàng nhưng thật ra là vậy, tận dụng giáo viên của bạn và các nền tảng học tập, diễn đàn hỏi đáp để tìm kiếm câu trả lời)
- Hãy tập làm quen với nhiều bài tập, làm không cần phải nhiều đề lắm đâu, nhưng hãy làm cho THẬT ĐẦY ĐỦ, CHUẨN XÁC. Ta có thể nghe những đứa bạn khoe rằng nó làm 4 đề, 10 đề một ngày trong khoảng 4-6 tiếng, … thực ra không cần phải như vậy đâu. Ta hãy cố làm sao để làm hết 1 đề trong khoảng 150 phút (mình khuyên nên xong sớm 15 phút để kiểm tra lại bài), không cần phải làm nhanh, làm nhiều, vì vô phòng thi, tất cả đều chỉ làm MỘT ĐỀ, không ai bắt ép bạn phải làm nhiều hơn.

- Một mẹo nhỏ nhỏ nữa mà mình chia sẻ về cách học Hóa của mình đó là luôn mang theo quyển vở lý thuyết Hóa bên người (để mình rảnh mình xem lại lý thuyết) giúp củng cố lý thuyết, những khoảng thời gian rảnh có thể xem lại, đó là một cách ta có thể củng cố lại kiến thức của bản thân ta. Thậm chí, bạn có thể chép lại nguyên quyển vở lý thuyết đó, trong quá trình đó hãy đưa ra thêm một vài ghi chú, ví dụ mà bạn nhớ ra, giúp bạn nâng cao về kiến thức của mình trong môn Hóa.

- Tham khảo thêm các đề trên mạng, barem chấm đề để hiểu được xu hướng chấm đề, xu hướng ra đáp án để có hướng trình bày phù hợp với người chấm (đoạn này hơi khó vì thật ra mình mất hơn 1 năm để đi rút được kinh nghiệm này nhưng nó là cái đã cứu chính bản thân mình trong đợt thi chuyên vì mình bị sai nhảm kha khá)
* Đối với các môn khác: (phần này mình chỉ chai sẻ những kinh nghiệm của mình trong quá trình học)
- Toán: củng cố lại nền tảng lý thuyết + tích cực làm đề + xem lại bài, xem lại lỗi sai+ giảng bài cho các bạn( nếu không có ai thì tự làm lại bài)
- Văn: nắm rõ bố cục của văn và biết cần phải viết gì trong mục đó, tập hình thành nhanh các ý tưởng về bài viết (luyện tập bằng cách xem thêm các bài văn mẫu)
- Tiếng Anh: bản thân mình là một đứa rất ít cày tiếng anh cho đến những tháng cuối gần thi nên kinh nghiệm của mình là làm đề, làm thêm các đề trên mạng, lấy một cuốn sổ tay ra ghi các điểm ngữ pháp, tập dịch các bài reading trong đề(nó sẽ là một cách dễ hơn để ta nâng cao vốn từ vựng) + tập đoán nghĩa của từ theo ngữ cảnh của câu tiếng anh, từ nào khi cần tra trong từ điển hãy đọc thêm những từ liên quan đến nó.
TRÊN ĐÂY LÀ NHỮNG MẸO MÀ MÌNH ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ ĐẠT ĐƯỢC ĐIỂM SỐ CAO VÀ ĐẬU VÀO CHUYÊN HÓA, MONG NHỮNG CHIA SẺ TRÊN SẼ GIÚP ÍCH HƠN CHO CÁC BẠN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP.

20

Cảm ơn anh đã chia sẻ thông tin hữu ích cho cộng đồng ạ!

18 giờ trước (11:02)

ok

cảm ơn bạn nhé

18 giờ trước (11:03)

10 điểm anh ơi

18 giờ trước (11:04)

e cx muốn đc như anh nhg mà e ko giỏi hóa mấy:||

18 giờ trước (11:04)

cảm ơn ad

18 giờ trước (11:05)

Anh có bí kíp về môn anh ko ạ cho e xin vs!

18 giờ trước (11:07)

mik biết nhưng ko nói

17 giờ trước (11:10)

anh 10, toán 10, văn 8, lsđl 8, lí 8,5, hoá 9,3

Bớt sĩ dùm! Bro giỏi như v thì chia sẻ bí kíp của tất cả các môn + đăng ảnh bằng chứng như a Khánh đi​

17 giờ trước (11:13)

flex mạnh phết

17 giờ trước (11:16)

sau khi đọc bài viết của anh thì em muốn hỏi sâu hơn ạ là nếu mà em có hướng định vào hóa chuyên thì hiện tại kiến thức hóa 8 của em khá vững, một số bài muối thì em cảm thấy hơi khó hiểu chút thôi vậy em có nên bắt đầu cày hóa để lên HSG hóa 9 ko ạ.Nhận xét bài của anh thì thực ra em thấy một số phần có thể dùng cho toán , vì một số bài khá dễ nhưng bắt viết hơi dài làm cái bản tính lười của em nên em vt tắt luôn dẫn đến một số bài kiểm tra có thể phát huy tốt hơn nhưng lại bị giảm điểm đi:v, em xin hết.

17 giờ trước (11:22)

Em chúc mừng anh nha, em định lên lớp 8 đi thi hsg Toán, em cảm ơn anh đã chia sẽ về cách học toán, em sẽ vận dụng và cố gắng hết mình cho kì thi hsg toán trong năm học này ạ!

17 giờ trước (11:47)

thanks

cảm ơn a nhé

13 giờ trước (16:01)

Chúc mừng anh ạ !

Thì em muốn hỏi một chút về cách học thi đỗ chuyên cả 3 môn: Toán, Hóa, Sinh ạ !

Thì em muốn sau này làm nghành y ấy ạ !

Anh gửi cho em phương pháp học để em xem sau này có khả năng không để em sau này còn chọn nghành ạ !

Cuối cùng em chúc anh học giỏi và có nhiều đóng góp có ích cho cộng đồng ạ !

10 giờ trước (18:34)

cảm ơn thông tin nha a

9 giờ trước (19:11)

Cảm ơn.

Bắc Thành ủa anh chia sẻ về Hóa học mà bn ????

1. Đại cương kim loạicâu 1: Trình bày vị trí cấu tạo của kim loạiCâu 2: Nêu tính chất vật lý chung của kim loại và tính chất vật lý riêng của kim loạiCâu 3: Trình bày tính chất hóa học của kim loại và viết phản ứng hóa học cho từng tính chất.Câu 4: Nêu khái niệm hợp kim và cho ví dụ (tính chất chung của hợp kim là gì?Câu 5: Trình bày nguyên tắc điều chế kim loại (3 phương pháp: Thủy...
Đọc tiếp

1. Đại cương kim loại
câu 1: Trình bày vị trí cấu tạo của kim loại
Câu 2: Nêu tính chất vật lý chung của kim loại và tính chất vật lý riêng của kim loại
Câu 3: Trình bày tính chất hóa học của kim loại và viết phản ứng hóa học cho từng tính chất.
Câu 4: Nêu khái niệm hợp kim và cho ví dụ (tính chất chung của hợp kim là gì?
Câu 5: Trình bày nguyên tắc điều chế kim loại (3 phương pháp: Thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân)
2. Dãy điện hóa
Câu 1: Trình bày pin điện gồm điện cực nào? Các tính suất điện động của pin
Câu 2: Viết biểu thức định luật Faraday và chú thích các đại lượng trong biểu thức
Câu 3: Thế nào là sự ăn mòn? Trình bày điểm giống và khác nhau giữa ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.

0
MINI GAME CHO CUỘC THI HÓA HỌC !!!!!!Các bạn vào link sau để trả lời câu hỏi , mỗi câu 2đ. Nếu làm đúng hết 10c bạn sẽ được cộng tổng là 20 điểm vào cuộc thi hóa học của mình Nhanh tay nhanh tay lên nào!!!!!!Thời gian cuối cùng nhận câu trả lời là vào 12g trưa ngày mai 24/7/2021, sau đó nếu các bạn làm sẽ không được cộng điểm nữa nên nhanh tay trả lời thôi nào!!!!Sau khi trả lời xong mini...
Đọc tiếp

MINI GAME CHO CUỘC THI HÓA HỌC !!!!!!

Các bạn vào link sau để trả lời câu hỏi , mỗi câu 2đ. Nếu làm đúng hết 10c bạn sẽ được cộng tổng là 20 điểm vào cuộc thi hóa học của mình 

Nhanh tay nhanh tay lên nào!!!!!!

Thời gian cuối cùng nhận câu trả lời là vào 12g trưa ngày mai 24/7/2021, sau đó nếu các bạn làm sẽ không được cộng điểm nữa nên nhanh tay trả lời thôi nào!!!!

Sau khi trả lời xong mini game này thì nhớ trả lời câu hỏi ở VÒNG 1- CUỘC THI HÓA HỌC nhaaaaaa <3

Linh minigame :

https://forms.gle/kyzSeMoBQGm49qgM8

Link vòng 1 cuôc thi hóa học : Vòng 1 - Vòng sơ loại

Xin lỗi vì lúc sáng thông báo 8g tối nay mà đến giờ này mới đăng :))))

Mong các bạn tham gia cuộc thi tích cực, rất nhiều phần quà đang đón chờ các bạn <3 

19
23 tháng 7 2021

Iu Thảo nhứt trên đời :3

Uiii xịn xò quá? Tham gia nào cả nhà ơi!!! Không tham gia sẽ nuối tiếc lắm đó. Sáng nay BTC mới nhận được thêm donate ấy, cả nhà nếu có muốn góp chút của thì donate, góp vui thì tham gia cuộc thi nha! <3 Yêu thương! 

9 tháng 10 2016

bạn hs đã kết luận sai

a) vì nếu trong lọ đều chứa NaOH thì khi mở nắp lâu ngày có khí So2, Co2 tác dụng vs NaOH

NaOH+CO2->NaHCO3

NaOH+SO2->NaHSO3

NaHSO3+HCl-> NaCl+H2O+CO2

b) NaHSO4, NaNO3

16 tháng 12 2018

a.

 

b.Chọn vôi tôi hoặc nếu có kem đánh răng cũng được

2HCOOH + Ca(OH)2 → (HCOO)2Ca + 2H2O

c) HCOOH + Na → HCOONa + ½ H2

C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½ H2

n(X, Y) = 2.nH2 → nH2 = 0,15 → V = 3,36 (lít)

THÔNG BÁO VỀ SỰ KIỆN : CUỘC THI HÓA HỌC - HÈ 2021 !!!!!!!!!!!!!Được sự đồng ý của thầy cô Hoc24, mình (cộng thêm sự cố vấn từ bạn @Đức Hiếu) xin được tổ chức cuộc thi HÓA HỌC trong hè năm 2021 nhằm tạo thêm một sân chơi thật bổ ích, thú vị cho các bạn tham gia web Hoc24.vn. Mặc khác, hỗ trợ củng cố thêm kiến thức cho các bạn trong những ngày hè dịch bệnh :3331: Đối tượng tham...
Đọc tiếp

THÔNG BÁO VỀ SỰ KIỆN : CUỘC THI HÓA HỌC - HÈ 2021 !!!!!!!!!!!!!

Được sự đồng ý của thầy cô Hoc24, mình (cộng thêm sự cố vấn từ bạn @Đức Hiếu) xin được tổ chức cuộc thi HÓA HỌC trong hè năm 2021 nhằm tạo thêm một sân chơi thật bổ ích, thú vị cho các bạn tham gia web Hoc24.vn. Mặc khác, hỗ trợ củng cố thêm kiến thức cho các bạn trong những ngày hè dịch bệnh :333

1: Đối tượng tham gia: tất cả các bạn học sinh đã học về hóa học hoặc có những hiểu biết nhất định về bộ môn hóa học

2: Thể lệ và luật thi:

-Mỗi bài thi sẽ có tối đa 100 điểm. Nhằm công bằng cho các bạn tham gia thi, trong mỗi vòng thi các bạn chỉ được sử dụng 1 tài khoản duy nhất. Nếu phát hiện 1 bạn sử dụng 2 hay nhiều tài khoản trong 1 vòng thi, mình sẽ hủy tư cách thi của bạn đó và xin ý kiến của thầy cô để xử phạt các bạn tùy theo mức độ nghiêm trọng của sự việc.

-Có 3 vòng thi : 

+Vòng 1 - Vòng sơ loại: Dự kiến diễn ra từ 0h ngày 20/7/2021 đến hết ngày 25/7/2021. Chọn ra 30% tổng số bạn tham gia thi, các bạn này có thành tích tốt nhất trong số các bạn tham gia thi để vào vòng bán kết(Nếu các bạn xếp dưới 30% bạn này mà có thành tích tốt thì sẽ lấy thêm một bạn có điểm số cao để vào vòng sau).

+Vòng 2-Vòng bán kết: Dự kiến diễn ra từ 8h ngày 27/7/2021 đến hết ngày 1/8/2021. Chọn ra khoảng 30% bạn có thành tích tốt nhất để vào vòng chung kết.(Nếu các bạn xếp dưới 30% bạn này mà có thành tích tốt thì sẽ lấy thêm một bạn có điểm số cao để vào vòng chung kết).

+Vòng 3-Vòng chung kết: Dự kiến diễn ra từ 8h ngày 3/8/2021 đến hết ngày 10/8/2021. Chọn ra 3 bạn có điểm số cao nhất để trao giải thưởng chung cuộc.

-Nội dung: Đề thi sẽ bao gồm kiến thức hóa học từ lớp 8 à lớp 12, tất cả các bạn đều có thể tham gia được nên rất hoan nghênh các bạn tham gia nhiệt tình.

- Dự kiến về đề thi : 

1 đề ở vòng 1 gồm 25% kiến thức lớp 8, 40% lớp 9, 15% lớp 10, 10% lớp 11 và 10% lớp 12

2 đề ở vòng 2 : Ở vòng 2 này các bạn sẽ được trải nghiệm 1 điều đặc biệt :vvv

1 đề ở vòng 3 : Vòng thi quyết định để giành giải thưởng hấp dẫn của cuộc thi 

-Nộp bài:

+Có thể gửi bài làm bằng cách nhập từ bàn phím

+Có thể gửi từ giấy (Yêu cầu là phải chụp rõ hình ảnh)

-Giải thưởng:

+Giải nhất: 100GP và 150 coin

+Giải nhì: 70GP và 100 coin

+Giải ba: 50GP và 70 coin

+Giải khuyến khích: 20GP và 30 coin

Bên cạnh đó khi các bạn vượt qua vòng 1 thì tất cả các bạn sẽ được tặng 1GP, 3 bạn đứng đầu lần lượt được 5GP, 4GP và 3GP

Nếu vượt qua vòng 2 thì tất cả các bạn sẽ được tặng 2GP, 3 bạn đứng đầu lần lượt được 7GP, 6GP và 5GP

Sau khi hoàn thành vòng thi thứ 3, tất cả các bạn đều sẽ được tặng  4GP

Xin chúc tất cả các bạn có một cuộc thi thành công! Mong các bạn tham gia tích cực <3 <3 !!!

26
12 tháng 7 2021

Cmt lấy fan cứng, e xin tài trợ 20 coin cho nhà vô địch nhé

12 tháng 7 2021

Ui, xin quá!

Mại zô mại zô :))

Chúc cuộc thi thành công nha! <333

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 8Hoàn thành đề cương ra giấy ghi rõ họ tên để đi học trở lại cô sẽ thu chấm điểm các em nhé.PHẦN 1. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢNA. CHƯƠNG 4: OXI-KHÔNG KHÍI. TÍNH CHẤT CỦA OXI1. Tính chất vật lí2. Tính chất hóa học: Viết PT minh họa cho mỗi t/cII. SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI1. Sự oxi hóa là gì?2. Phản ứng hóa hợp là...
Đọc tiếp

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 8

Hoàn thành đề cương ra giấy ghi rõ họ tên để đi học trở lại cô sẽ thu chấm điểm các em nhé.

PHẦN 1. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN

A. CHƯƠNG 4: OXI-KHÔNG KHÍ

I. TÍNH CHẤT CỦA OXI

1. Tính chất vật lí

2. Tính chất hóa học: Viết PT minh họa cho mỗi t/c

II. SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI
1. Sự oxi hóa là gì?

2. Phản ứng hóa hợp là gì?

III. OXIT

1. Định nghĩa ; cho vd                              2. Phân loại: cho vd

3. Cách gọi tên: cho vd                            4. công thức ?

3. Cách gọi tên: cho vd                            4. công thức ?

IV. Điều chế khí oxi - Phản ứng phân hủy
1. Điều chế oxi Trong phòng thí nghiệm. viết PT minh họa

2. Phản ứng phân hủy là gì? Cho vd

V. KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY

1. Thành phần của Không khí2. Sự cháy và sự oxi hóa chậm

B. CHƯƠNG 5: HIDRO - NƯỚC

I. Tính chất - Ứng dụng của Hiđro   1. Tính chất vật lý    2. Tính chất hóa học: viết PT minh họa

II. Điều chế khí Hiđrơ - Phản ứng thế
1. Điều chế hidrô        Trong phòng thí nghiệm                                   2. Phản ứng thế

III. Nước                 1. Tính chất vật lý                                  2. Tính chất hóa học

IV. Axit - Bazơ - Muối
Nêu khái niệm, CTHH; phân loại; cách gọi tên các hợp chất và cho vd

C. CHƯƠNG 6: DUNG DỊCH

I. Dung môi – chất tan – dung dịch

II. Dung dịch chưa bão hòa. Dung dịch bão hòa

III. Độ tan của một chất trong nước              Khái niệm; Công thức tính:

IV. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

1. Nồng độ phần trăm: Khái niệm; Công thức tính:

2. Nồng độ mol dung dich: Khái niệm; Công thức tính:

PHẦN 2. BÀI TẬP

A. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào một chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án chọn đúng:

1. Oxit là:              A. Hợp chất của oxi với 1 nguyên tố khác

B. Hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi.

C. Hợp chất được tạo bởi nguyên tố oxi và 1 nguyên tố nào đó.

D. Cả A, B, C đúng.

2. Oxit axit là:                  A. Là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit

B. Là oxit của kim loại và tương ứng với 1 axit

C. Là oxit của phi kim và tương ứng với 1 oxit axit

D. Thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 axit

3. Oxit bazơ là:            A. Là oxit của phi kim và kim loại, tương ứng với 1 bazơ

B. Là oxit của kim loại và tương ứng với 1 bazơ

C. Thường là oxit của phi kim và tương ứng với 1 bazơ

D. Là oxit của phi kim và tương ứng với 1 oxit axit

4. Cho các oxit sau: SO2, SO3, Fe2O3, P2O5, K2O, NO, CO. Trong đó có mấy oxit axit

A. 4         B. 2         C. 3           D. 1

5. Cho các oxit sau: BaO, SO3, FeO, P2O5, Na2O. Trong đó có mấy oxit bazo

A. 1       B. 3           C. 2           D. 4

6. Cho các oxit có công thức hóa học sau:

CO2; NO; BaO; P2O5 ; NO2; K2O; ZnO; N2O5 ; Al2O3

a) Các oxit axit được sắp xếp như sau:

A. CO2; NO; NO2; K2O               B. NO; BaO; P2O5; N2O5

C. CO2 ; P2O5 ; NO2 ; N2O5            D. BaO; P2O5; K2O; Al2O3

b) Các oxit bazơ được sắp xếp như sau:

A. BaO ; K2O; ZnO ; N2O5              B. BaO ; ZnO ; K2O ; Al2O3

C. BaO; P2O5; K2O; Al2O3                 D. ZnO; N2O5; K2O; Al2O3

7. Trong các oxít sau đây, oxít nào tác dụng được với nước

A. SO3, CuO, K2O       B. SO3 , K2O, CO2, BaO          C. SO3, Al2O3, K2O         D. N2O5, K2O, ZnO

8. Trong những chất sau đây, chất nào là axít

A. H2SiO3, H2SO4, Cu(OH)2, K2SiO3               B. HNO3, Al2O3, NaHSO4, Ca(OH)2

C. H3PO4, HNO3, H2S                                     D. H2S, Al2O3, H2SO4, Ca(OH)2

9. Hợp chất nào dưới đây là các bazơ tan trong nước:

A. Mg(OH)2; Ba(OH)2; Al(OH)3                  B. NaOH; KOH ; Ca(OH)2

C. NaOH; Cu(OH)2; AgOH                         D. KOH; Zn(OH)2; NaOH

10. Dãy hợp chất gồm các bazơ đều không tan trong nước:

A. Mg(OH)2; Cu(OH)2 ; Fe(OH)3               B. NaOH ; KOH ; Ca(OH)2

C. NaOH; Fe(OH)2; LiOH                         D. Al(OH)3; Zn(OH)2; Ca(OH)2.

11. Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là:

A. H2O                           B. Dung dịch NaOH            C. Dung dịch H2SO4       D. Dung dịch K2SO4

12. Có thể phân biệt các dung dịch axit, muối ăn, kiềm bằng cách dùng:

A. Nước cất                     B. Giấy quỳ tím       C. Giấy phenolphtalein         D. Khí CO2

13. Có những chất rắn sau: FeO, P2O5, Ba(OH)2, NaNO3. Thuốc thử được chọn để phân biệt các chất trên là:

A. dung dịch H2SO4, giấy quỳ tím.                         B. H2O, giấy quỳ tím.

C. dung dịch NaOH, giấy quỳ tím.                          D. dung dịch HCl, giấy quỳ.

14. Dãy chất nào sau đây gồm toàn muối:

A. KCl, HNO3, FeCl2, NaHCO3                B. NaNO3, Al2(SO4)3, NaOH, H2SO4

C. ZnCl2, Mg(NO3)2, KCl, H2S                 D. Mg(NO3)2, ZnCl2, FeCl2, AgCl.

15. Cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng:

A. Gốc cacbonat (CO3) và sunfat (SO4) hoá trị III             B. Gốc photphat (PO4) hoá trị II

C. Gốc Clorua (Cl) và Nitrat (NO3) hoá trị I                     D. Nhóm hiđroxit (OH) hoá trị II

16. Từ công thức hoá học Fe2O3 và H2SO4, công thức tạo bởi Fe và SO4 là:

A. FeSO4             B. Fe2(SO4)3         C. Fe(SO4)3           D. Fe3(SO4)2

17. Cho các phương trình phản ứng sau:

1. Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2                              2. 2H2O →2H2 + O2

3. 2Al + 3H2SO4 →Al2( SO4)3 + 3H2              4. 2Mg + O2 →2MgO

5. 2KClO3 →2KCl + 3O2                                 6. H2 + CuO →Cu + H2O            7. 2H2 + O2 →2H2O

a. Phản ứng hoá hợp là:              A. 1, 3               B. 2, 5               C. 4,7             D. 3, 6

b. Phản ứng phân huỷ là:            A. 5, 6                 B. 2 , 5         C. 4, 5                 D. 2, 7

c. Phản ứng thế là:                      A. 1, 3, 6         B. 1, 3, 7         C. 3, 5, 6             D. 4, 6, 7.

18. Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:

A. H2O, KClO3         B. KMnO4, CaCO3         C. KClO3, KMnO4                   D. HCl, Mg

19. Cho các khí: CO, N2, O2, Cl2, H2 .Các khí nhẹ hơn không khí là:

A. N2, H2, CO            B. N2, O2, Cl2                  C. CO, Cl2         D. Cl2, O2

20. Ứng dụng của hiđro là:

A. Dùng làm nguyên liệu cho động cơ xe lửa

B. Dùng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng

C. Dùng để bơm vào khinh khí cầu              D. Dùng để khử trùng sát khuẩn

21. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế hidro bằng cách nào dưới đây:

A. Cho Zn tác dụng với dd HCl                  B. Điện phân nước

C. Cho K tác dụng với nước                      D. Cho Zn tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng

22. Sự oxi hóa là:

A. Sự tác dụng của oxi với 1 kim loại.     B. Sự tác dụng của oxi với 1 phi kim.

C. Sự tác dụng của oxi với 1 chất.           D. Sự tác dụng của oxi với 1 nguyên tố hoá học.

23. Sự oxi hóa chậm là:

A. Sự oxi hóa mà không tỏa nhiệt                   B. Sự oxi hóa mà không phát sáng

C. Sự oxi hóa toả nhiệt mà không phát sáng   D. Sự tự bốc cháy

24. Nước là hợp chất mà phân tử được tạo bởi:

A. một nguyên tử H và một nguyên tử O       B. hai nguyên tử H và một nguyên tử C. hai nguyên tử H và hai nguyên tử O         D. một nguyên tử H và hai nguyên tử O.

25. Để tổng hợp nước người ta đã đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí hiđro ( đktc) trong oxi. Thể tích khí oxi cần dùng là:

A. 1,12 lit           B. 2,24 lit           C. 22,4 lit           D. 11,2 lit

26. Cho H2O tác dụng vừa đủ với Na. Sản phẩm tạo ra là:

A. Na2O           B. NaOH và H2                 C. NaOH             D. Không có phản ứng.

27. Dung dịch là hỗn hợp:

A. Của chất khí trong chất lỏng                   B. Của chất rắn trong chất lỏng

C. Đồng nhất của chất lỏng và dung môi     D. Đồng nhất của dung môi và chất tan.

28. Khi hoà tan 100ml rượu etylic vào 50ml nước thì:

A. Rượu là chất tan và nước là dung môi       B. Nước là chất tan và rượu là dung môi

C. Nước và rượu đều là chất tan                     D. Nước và rượu đều là dung môi

29. Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?

A. Tăng                 B. Giảm           C. Có thể tăng hoặc giảm               D. Không thay đổi

30. Trong thí nghiệm cho từ từ 2 muỗng đường vào nước. Dung dịch đường này có thể hòa tan thêm đường,

A. Dung dịch đường bão hòa                 B. Dung dịch đường chưa bão hòa

C. Dung dịch đồng nhất                         D. Cả A, B, C đều đúng

B.  TỰ LUẬN

1. Hoàn thành các phản ứng hóa học sau và cho biết phản ứng nào là: phản ứng hóa hợp, phản ứng cháy, phản ứng phân hủy, phản ứng thế

a/ ……….+………  →ZnO                                  b/ ………+ ……… →H3PO4

c/ ………+ ……… →CO2 + H2O                           d/ ………+ ……… →K2S

e/ H2O →……… + ………                                     f/ KClO3 →……… + ………

g/ ……… +……… →CuCl2                                 h/ KMnO4 ……… + ……… + ……….

i/ Zn + HCl →……… +………                               j/ Al + H2SO4 →……… + ………

k/ H2 + ……… →Cu + ………                              l/ CaO + H2O →……

2. Nhiệt phân hoàn toàn 24,5g KClO3. Tính thể tích khí O2 (ở đktc) thu được?

3. Muốn điều chế được 5,6 lít O2 (ở đktc) thì khối lượng KMnO4 cần nhiệt phân là bao nhiêu?

4. Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách dùng O2 oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao. Để điều chế được 2,32g Fe3O4 cần dùng:

a) Bao nhiêu gam sắt?                                         b) Bao nhiêu lít khí O2 (ở đktc)?

5. Đốt cháy hoàn toàn 2,7g nhôm. Tính :

a) Thể tích khí O2 (đktc) cần dùng?

b) Số gam KMnO4  cần dùng để điều chế lượng khí O2 trên?

7. Xác định công thức hóa học của nhôm oxit, biết tỉ lệ khối lượng của 2 nguyên tố nhôm và oxi bằng 9 : 8.

8. Một oxit của lưu huỳnh trong đó oxi chiếm 60% về khối lượng. Tìm công thức phân tử của oxit đó?

9. Cho 11,2 g sắt vào 200 ml dung dịch H2SO4 2M. Hãy:

a) Tính lượng khí H2 tạo ra ở đktc?

b) Chất nào còn dư sau phản ứng và lượng dư là bao nhiêu?

c) Tính nồng độ các chất sau phản ứng?

10. Cho 28,4g điphotpho pentaoxit P2O5 vào cốc chứa 90g nước để tạo thành axit photphoric. Tinh khối lượng axit H3PO4 được tạo thành ?

11. Gọi tên, phân loại các chất sau: Ca(OH)2, NaOH, KOH, Mg(OH)2, HNO3, H2SO4, HCl, H3PO4, NaCl, FeO, CuO, K2SO4, Na3PO4, AgNO3, CaSO4, NaHCO3, MgO, NaHSO4, Ca(HCO3)2, NaH2PO4

 

7
8 tháng 7 2021

Lần sau đăng câu hỏi chia nhỏ ra nhé em !

PHẦN 1. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN

A. CHƯƠNG 4: OXI-KHÔNG KHÍ

I. TÍNH CHẤT CỦA OXI

1. Tính chất vật lí

- Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí

- Oxi hóa lỏng ở -183°C

- Oxi lỏng có màu xanh nhạt

2. Tính chất hóa học: Viết PT minh họa cho mỗi t/c

a. Tác dụng với phi kim

PTHH: S + O2 ----to-----> SO2

PTHH: 4P + 5O2 ----to-----> 2P2O5

b. Tác dụng với kim loại

PTHH: 3Fe + 2O2 ----to-----> Fe3O4

c. Tác dụng với hợp chất:

CH4 + 2O2 ----to-----> CO2 + H2O

II. SỰ OXI HÓA - PHẢN ỨNG HÓA HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI
1. Sự oxi hóa là gì?

Là sự tác dụng của oxi với một chất

2. Phản ứng hóa hợp là gì?

Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.

Phản ứng cần nâng nhiệt độ lên để khơi mào phản ứng lúc đầu, các chất sẽ cháy, tỏa nhiều nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt.

III. OXIT

1. Định nghĩa

Oxit là hợp chất của ha nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi

VD: sắt từ oxi Fe3O4, lưu huỳnh đioxi SO2,…

2. Phân loại: 

a. Oxit axit:

Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit

Vd : SO3 tương ứng với axit H2SO4

CO2 tướng ứng với axit H2CO3

b. Oxit bazo

Thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ

VD: MgO tương ứng với bazo Mg(OH)2

K2O tương ứng với KOH

3. Cách gọi tên:

Tên oxit = tên nguyên tố + oxit

- Nếu kim loại có nhiều hóa trị

Tên oxit = tên kim loại (hóa trị) + oxit

VD: FeO : sắt (II) oxit

Fe2O3 : sắt (III) oxit

- Nếu phi kim có nhiều hóa trị

Tên gọi = tên phi kim + oxit

Dùng các tiền tố ( tiếp đầu ngữ) chỉ số nguyên tử

     + Mono: một

     + Đi : hai

     + Tri : ba

     + Tetra : bốn

     + Penta : năm

VD: CO: cacbon monooxit

CO2: cacbon đioxit

SO2: lưu huỳnh đioxit

SO3: lưu huỳnh trioxit

P2O3: điphotpho trioxit

P2O5 : đi photpho pentaoxit

4. công thức :

- CT chung M2Ox với x là hóa trị của chất M

- Nếu x = 2 thì có công thức là MO

 

8 tháng 7 2021

IV. Điều chế khí oxi - Phản ứng phân hủy
1. Điều chế oxi Trong phòng thí nghiệm. viết PT minh họa

Trong phòng thí nghiệm

Đun nóng hợp chất giâu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như kali pemanganat KMnO4 hoặc kali clorat KClO3 trong ống nghiệm, oxi thoát ra theo PT:

2KMnO4 −to→ K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3 −to→ 2KCl + 3O2

2. Phản ứng phân hủy là gì? Cho vd

Là phản ứng hóa học trong đó từ môtj chất sinh ra nhiều chất mới.

VD: 2KMnO4 −to→ K2MnO4 + MnO2 + O2

2KClO3 −to→ 2KCl + 3O2

V. KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY

1. Thành phần của Không khí

a. Thành phần chính

Không khí là một hỗn hợp khí trong đó oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích. Cự thể oxi chiếm 21% thể tích, phần còn lại hầy hết là nitơ

b. Thành phần khác

Các khí khác (hơi nước, CO2, khí hiếm, bụi khói,…) chiếm tỉ lệ rất nhỏ, chỉ khoảng 1%

2. Sự cháy và sự oxi hóa chậm

a. Sự cháy

- Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

- Sự khác nhau giữa sự cháy trong oxi và trong không khí: cháy trong không khí diễn ra chậm hơn, tạo nhiệt độ thấp hơn trong oxi. Do trong không khí còn có nito với thể tích gấp 4 lần oxi, làm diện tích tiếp xúc của vật với oxi ít nên sự cháy diễn ra chậm hơn. Đồng thời, nhiệt tiêu hao còn dùng để đốt nóng khí nitơ nên nhiệt độ đạt được thấp hơn

b. Sự oxi hóa chậm

- Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

- VD: sắt để lâu trong không khí bị gỉ

- Trong điều kiện nhất định, sựu oxi hóa chậm có thể chuyển thành sự cháy

BCHƯƠNG 5: HIDRO - NƯỚC

I. Tính chất - Ứng dụng của Hiđro   

1. Tính chất vật lý

Là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các khí, tan rất ít trong nước

2. Tính chất hóa học: viết PT minh họa

a. Tác dụng với oxi

Nếu đốt cháy hidro trong oxi: hidro cháy mạnh, trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ

PTHH: 2H2 + O2 −to→ 2H2O

Hỗn hợp sẽ gây nổ nếu trộng hidro và oxi theo tỉ lệ thể tích 2:1

b. Tác dụng với đồng oxit CuO

Khi đốt nóng tới khoảng 400°C : bột CuO màu đen chuyển thành lớp kim loại đồng màu đỏ gạch và có những giọt nước tạo thành trên thành cốc

PTHH: H2 + CuO −to→ Cu +H2O

⇒ Hidro đã chiến oxi trong CuO. Vậy hidro có tính khử

⇒ở nhiệt độ thích hợp, hidro có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. do vậy hidro có tính khử. Các phản ứng này đều tỏa nhiệt

II. Điều chế khí Hiđrơ - Phản ứng thế
1. Điều chế hidrô        Trong phòng thí nghiệm              

Cho kim loại (Al, Fe, ….) tác dụng với dung dịch axit (HCl, H2SO4).

Khí H2 được thư bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước. nhận ra khí H2 bằng que đóm đang cháy ( cháy trong không khí với ngộn lửa xanh nhạt) hoặc dùng tàn đóm ( không làm tàn đóm bùng cháy)

VD: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2     

2. Phản ứng thế

Phản ứng thế là phản ứng hóa học của đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

VD: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

III. Nước                 

1. Tính chất vật lý 

Là chất lỏng không màu (tuy nhiên lớp nước dày có màu xanh da trời), không mùi, không vị

Sôi ở 100°C (p = 760 mmHg), hóa rắn ở 0°C

Khối lượng riêng ở 4°C là 1 g/ml (hay 1kg/lít)

Có thể hòa tan được nhiều chất rắn ( muối ăn, đường,…), chất lỏng ( còn, axit), chất khí (HCl,…)                                 

2. Tính chất hóa học

Tác dụng với kim loại: nước có thể tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường như Ca, Ba, K,…

PTHH: K + H2O → KOH + H2

Tác dụng với mốt sô oxit bazo như CaO, K2O,… tạo ra bazo tương ứng Ca(OH)2, KOH,…

Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển xanh

VD: K2O + H2O → 2KOH

Tác dụng với oxit axit như SO3, P2O5,… tạo thành axit tương ứng H2SO4, H3PO4,…

Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển đỏ

VD: SO3 + H2O → H2SO4

IV. Axit - Bazơ - Muối
Nêu khái niệm, CTHH; phân loại; cách gọi tên các hợp chất và cho vd

1. Axit

a. Khái niệm

Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hihdro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

b. CTHH: gồm một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit

c. Phân loại: 2 loại

- Axit không có oxi: HCl, H2S,….

- Axit có oxi: H2SO4, H2CO3,…

d. Tên gọi

- Axit không có oxi

Tên axit = axit + tên phi kim + hidric

VD: HCl: axit clohidric. Gốc axit tương ứng là clorua

H2S: axit sunfuhidric. Gốc axit tương ứng là sunfua

- Axit có oxi

+ Axit có nhiều oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + ic

VD: H2SO4 : axit sunfuric. Gốc axit: sunfat

HNO3: axit nitric. Gốc axit: nitrat

+ Axit có ít oxi:

Tên axit = axit + tên phi kim + ơ

VD: H2SO3 : axit sunfuro. Gốc axit sunfit

2. Bazơ

a. Khai niệm:

Phân tử bazo gồm có môt nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

b. CTHH: M(OH)n , n: số hóa trị của kim loại

c. Tên gọi:

Tên bazo = tên kim loại ( kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + hidroxit

VD: Fe(OH)2: sắt (II) hidroxit

KOH: kali hidroxit

d. Phân loại

Bazơ tan trong nước gọi là kiềm. VD: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.

Bazơ không tan trong nước. VD: Cu(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3,…

3. Muối

a. Khái niệm

Phân tử muối có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với môht hay nhiều gốc axit

b. CTHH: gồm 2 phần: kim loại và gốc axit

VD: Na2SO4, CaCO3,…

c. Tên gọi

Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

VD: Na2SO4 : natri sunfat

CaCO3: canxi cacbonat

FeSO4: sắt (II) sunfat

d. Phân loại

- Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

VD: Na2SO4, CaCO3,…

- Muối axit: là muối trong đó gốc axit còn nguyên tử hidro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro đã được thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

VD: NaHSO4, NaHS, NaHSO3,…

 

 

14 tháng 12 2016

Lấy mỗi kim loại một ít làm mẫu thử Cho các mẫu thử tác dụng với dung dịch NaOH Mẫu thử nào có bọt khí bay ra là nhôm 2Al +2NaOH +2H2O →2NaAlO2 +3H2 ↑ Hai mẫu thử còn lại cho tác dụng dd HCl Mẫu nào có khí thoát ra là Fe, chất còn lại là Ag không phản ứng. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

 

7 tháng 12 2019

Lấy mỗi chất một ít ra từng ống nghiệm riêng biệt để làm mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm :

Cho NaOH vào các mẫu thử nếu :

+Khí thoát ra :Al.

+Không hiện tượng là Ag , Fe .

-Tiếp tục cho dung dịch AgNO3 vào hai ống nghiệm chứa dung dịch Ag,Fe nếu :

-Có khí bay lên là Fe .

-Không hiện tượng : Ag

Fe + 2HCL ->FeCl2+ H2.

THÔNG BÁO VỀ CUỘC THI HÓA HỌC Vậy là còn đúng 1 ngày để các bạn nộp bài dự thi của mình về cho BTC thôi đó mau mau nhấn đường link và nộp bài để có cơ hội góp mặt vào vòng 2 cùng với việc nhận những phần quà hấp dẫn nàoLink vòng 1: Vòng 1 - Vòng sơ loại - Hoc24Hôm nay BTC đã dần dần show ra những số điểm của những thí sinh, ghi nhận trong ngày hôm nay là có 7 bạn trên 50 điểm chắc...
Đọc tiếp

THÔNG BÁO VỀ CUỘC THI HÓA HỌC 

Vậy là còn đúng 1 ngày để các bạn nộp bài dự thi của mình về cho BTC thôi đó mau mau nhấn đường link và nộp bài để có cơ hội góp mặt vào vòng 2 cùng với việc nhận những phần quà hấp dẫn nào

Link vòng 1: Vòng 1 - Vòng sơ loại - Hoc24

Hôm nay BTC đã dần dần show ra những số điểm của những thí sinh, ghi nhận trong ngày hôm nay là có 7 bạn trên 50 điểm chắc chắn có vé vào tham dự vòng thi số 2. Những bạn còn lại cũng chớ buồn, nếu điểm của các bạn đạt tiêu chuẩn thì còn có 3 golden ticket mà :3. BTC rất mong mai là ngày cuối những thí sinh ẩn mình bấy lâu nay có thể phô ra hết được thực lực. Liệu ai có thể xoán ngôi được số điểm 91 (Chưa cộng điểm tham gia minigame) không đây? 

Một chút spoil về đề vòng 2:

Sẽ có 2 mức độ đề đó là 100đ và 150đ. Thí sinh sẽ chỉ được chọn 1 trong 2 đề và chỉ được làm những câu hỏi trong 1 đề (tức là nếu chọn đề 100đ thì không được làm những câu của đề 150đ và ngược lại thí sinh nào vi phạm sẽ xóa bỏ bài thi)

Theo nguồn tin mật đề 100đ sẽ có 1 câu về lai hóa

Còn đề 200đ thì các bạn xem hình dưới đây:

Không có mô tả.

Chúc các bạn thi tốt!

3
25 tháng 7 2021

Nhiều bạn thức khuya tim cho cuộc thi thế :3 

Tham gia đi các bạn để nhận giải thưởng hấp dẫn không kém gì VEMC nha!

25 tháng 7 2021

Lạy pạn, đăng giờ thiêng theeeeee =))))

Sẵn tiện đây mình cũng nói luôn là bạn nào mà tham gia minigame hóa học của mình mà mình chưa cộng điểm hoặc cộng sai hay chấm bài bạn sai thì các bạn ib trực tiếp cho mình nhé!!

15 tháng 6 2019

Do lấy dư 20% oxi so với lượng cần đốt cháy nên lượng oxi đã lấy là:

 

Tổng khối lượng CO2 và SO2 :

Chú ý:

Lượng O2 lấy dư 20% so với với lượng cần thiết => tính mol O2 chính xác

15 tháng 2 2018

a)

CnH2n+2 + (1,5n + 0,5)O2 → nCO2 + (n + 1)H2O

1          → 1,5n + 0,5               n          n + 1

Theo đề bài: nkhí trước pứ = nkhí sau pứ → 1 + 1,5n + 0,5 = n + n + 1 → n = 1

→ A: CH4

b)

R là chất dẻo nên R có thể là: PE, PVC, PA, PS → X có chứa liên kết đôi