Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
căn 81 = 9
căn 0 = 0
-1>0 căn chỉ có số dương => k có căn bậc 2
a) Vì 0,8 > 0 và \(0,{8^2} = 0,64\) nên số 0,8 là căn bậc hai số học của số 0,64
b) Vì tuy \({( - 11)^2} = 121\) nhưng -11 < 0 nên số -11 không phải là căn bậc hai số học của số 121
c) Vì \(1,{4^2} = 1,96\) và 1,4 > 0 nên số 1,4 là căn bậc hai số học của số 1,96
Nhưng vì -1,4 < 0 nên –1,4 không phải là căn bậc hai số học của số 1,96.
A = căn bậc hai của 225 - 1/căn bậc hai của 5 - 1
Tức là :
\(\sqrt{244}\)và \(\sqrt{4}\)
tất nhiên ........
B = căn bậc hai của 196 - 1/căn bậc hai của 6
Tất nhiên ......
2) Tìm GTNN của A = 2 + căn bậc hai của x
\(A=2+\sqrt{x}\)
= \(\sqrt{x+2}\)
3) Tìm GTNN của B = 5 - 2 . căn bậc hai của x - 1
\(B=5-2.\sqrt{x-1}\)
= \(4-2\sqrt{x}\)
Căn bậc hai của một số thực a không âm là một số x sao cho x^2 = a.
Kí hiệu của căn bậc hai là \(\sqrt{a}\)
Căn bậc hai của một số thực a không âm là số x sao cho x\(^2\)= a.
=> Trong toán học sử dụng để biểu diễn căn bậc hai số học của một số.
Kí hiệu căn bậc hai số học là: \(\sqrt{x}\).
Trong đó, \(\sqrt{\quad}\) được gọi là dấu căn.
Dấu nằm trong dấu căn ( vd là x) được gọi là số bị căn.