K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

uh ai hỏi?

T mong m ko có ngày mai

7 tháng 5

bạn ơi ko ai chào đón đâu ạ ko cần quay lại ạ

Hạ long

ko cần quay lại

ko ai cần gặp m

cứ lm như nổi tiếng bú fame lắm ấy nhỉ, đ có ai đói mà thèm nhìn vào mặt m, mong là ngày mai 1 số CTV kick m ra khỏi server

14 tháng 4 2022

no ngủ muộn cho tốt

Rất tiếc nhưng thấy cộc lốc quá, 20 GP để phần bạn khác nha em :D

25 tháng 12 2018

Ý 1:

Phân biệt bộ NST lưỡng bội 2n và bộ NST đơn bội n:

+ Bộ NST 2n:
- NST tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp gồm 2 NST đơn có 2 nguồn gốc khác nhau, một từ bố và một từ mẹ.
- Gene trên các cặp NST tồn tại thành từng cặp alen.
- Tồn tại trong tế bào sinh dưỡng và mô tế bào sinh dục sơ khai.

+ Bộ NST n:
- NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ xuất phát từ 1 nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ.
- Gene tồn tại thành từng chiếc alen.
- Tồn tại trong tế bào giao tử đực hoặc cái, là kết quả của quá trình giảm phân.

Ý 2:

Giống nhau
- Cấu trúc gồm 3 thành phần : 2 cánh. eo sơ cấp. và tâm động
- Đều dc cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm ADN và pr loại histon
- Đặc trưng bởi sự phân li, tổ hợp, nhân đôi của NST
Khác nhau
Nhiễm sắc thể thường
- Tồn tại thành từng cặp, các NST trong mỗi cặp luôn luôn đồng dạng ở cả giới đực và giới cái
- Gen tồn tại trên NST thành từng cặp gen tương ứng
- Gen trên NST chi phối các tính trạng khi biểu hiện tính trạng ko liên quan đến giới tính
Nhiễm sắc thể giới tính
- Chỉ tồn taị thành 1 cặp, có thể đồng dạng or ko đồng dạng ở cả 2 giới. Khi thì đồng dạng ở giới đực khi thì đồng dạng ở giới cái.
- Gen tồn tại thành cặp , có thể tồn tại thành từng alen riêng rẽ ở các vùng khác nhau trên NST XY
- NST giới tính biểu hiện tính trạng giới tính, tính trạng sinh dục và tính trạng liên kết giới tính

Ý 3:

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit. Đột biến gen là biến dị di truyền được. Đoạn gen ở hình 21.1 a thuộc một gen chưa bị biến đổi. Các hình 21.1 b, c, d biểu thị một số dạng biến đổi của đoạn gen nói trên.

  • Đột biến NST là những biến đổi trong cấu trúc NST.
  • Các dạng đột biến cấu trúc NST:
    • Mất đoạn
      • Mất 1 đoạn nào đó của NST.
      • làm giảm số lượng gen, mất cân bằng gen => thường gây hậu quả nghiêm trọng
      • ứng dụng: loại 1 số gen không mong muốn ở giống cây trồng.
    • Lặp đoạn
      • Lặp 1 đoạn NST nào đó 1 hay nhiều lần.
      • làm tăng số lượng gen, mất cân bằng hệ gen => thường không gây hậu quả nghiêm trọng
      • Tạo điều kiện cho đột biến gen => tạo gen mới trong quá trình tiến hóa.
    • Đảo đoạn
      • 1 đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại.
      • làm thay đổi trình tự phân bố của gen => tăng hoặc giảm mức độ hoạt động => có thể làm giảm khả năng sinh sản
      • cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
    • Chuyển đoạn
      • trao đổi đoạn trong 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng
      • làm thay đổi nhóm gen liên kết => thường làm giảm khả năng sinh sản
      • vai trò quan trọng trong hình thành loài mới
      • ứng dụng trong sản xuất để phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền
14 tháng 1 2018

a. - Tính trạng: Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.

- Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng.

Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản, vì:

- Trên cơ thể sinh vật có rất nhiều các tính trạng không thể theo dõi và quan sát hết được

- Khi phân tích các đặc tính sinh vật thành từng cặp tính trạng tương phản sẽ thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng và đánh giá chính xác hơn.

14 tháng 1 2018

b.

- Nhân tố di truyền là loại vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào và quy định nên tính trạng của cơ thể sinh vật.

- Trong tế bào nhân tố di truyền(NTDT) luôn tồn tại thành từng cặp nhưng không trộn lẫn vào nhau.

- Trong quá trình phát sinh giao tử các NTDT trong cặp nhân tố di truyền phân li về giao tử, các cặp NTDT phân li độc lập nhau.

- Trong quá trình thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử của bố với giao tử của mẹ đã đưa đến sự tổ hợp lại các cặp nhân tố di truyền.

. Ở thực vật muốn duy trì ưu thế lai, con người đã sử dụng phương pháp

A. Lai các cá thể F1 với bố mẹ ( lai trở lại) và sinh sản sinh dưỡng.

B. Cho F1 lai phân tích và lai trở lại.

C. Cho F1 lai phân tích và sinh sản sinh dưỡng.

D. Lai các cá thể F1 với nhau.

Chắc chắn 100%
31 tháng 5 2017

Ở thực vật muốn duy trì ưu thế lai, con người đã sử dụng phương pháp:

C. Cho F1 lai phân tích và sinh sản dinh dưỡng

5 tháng 8 2016

Câu 1: Tổng số nu của gen: N = 2L / 3,4 = (2 . 5100) / 3,4 = 3000 (nu) 
Ta có: 
{ %A + %G = 50% 
{ %A - %G = 10% 
Giải hệ trên, ta thu được: 
{ %A = 30%.N => A = 900 = T 
{ %G = 20%.N => G = 600 = X 
Lại có: T1 = 1/3 A = 900/3 = 300 = A2 
Và: G2 = 1/2 X = 600/2 = 300 
X2 = G1 = G - G2 = 600 - 300 = 300 
T2 = 1500 - (A2 + G2 + X2) < 0 (vô lý) 
Em xem lại đề chỗ này: A2 + T2 + G2 + X2 = N/2 = 1500 
Nhưng kết quả lại sai khác! 
Nếu sửa lại: T1 = 1/3 A1 và G2 = 1/2 X2 
Ta có: 
{ T1 + A1 = A = 900 
{ T1 = 1/3 A1 
Giải hệ trên, ta được: 
{ T1 = 225 = A2 
{ A1 = 675 = T2 
Tương tự: ta có: 
{ G2 = 1/2 X2 
{ G2 + X2 = G = 600 
Giải hệ trên, ta được: 
{ G2 = 200 
{ X2 = 400.
Chúc em học tốt!!!

5 tháng 8 2016

Câu 2: Tổng số nu của gen: N = 2L / 3,4 = 2400 (nu) 
Ta có: A1 + T1 = 60% . N/2 = 720 
=> T2 + A2 = 720 = A 
=> G = (N/2 - A) = [(2400/2) - 720] = 480 
Lại có: X2 - G2 = 20% . N/2 = 240 
Mà X2 + G2 = 480 
Giải hệ ra, ta được: 
{ G2 = 120 
{ X2 = 360 

Lại có: %A2 / %G2 = 2 => A2 = 2 . G2 = 240 
=> T2 = 720 - A2 = 480. 
Chúc em học tốt!!!

1 tháng 11 2018

a. + Số nu của gen là: (10200 : 3.4) x 2 = 6000 nu

+ Số nu 1 mạch của gen là: 6000 : 2 = 3000 nu

+ Mạch 1 của gen có:

A1 = 500 nu = T2;

T1 = 250 nu = A2

G1 = X2 = 300 nu

+ Số nu loại X1 = G2= 3000 - (500 + 250 + 300) = 1950 nu

b.Số chu kì xoắn của đoạn ADN là:

6000 : 20 = 300 chu kì

c. Số nu mỗi loại của gen là:

A = T = A1 + A2 = 500 + 250 = 750 nu

G = X = G1 + G2 = 300 + 1950 = 2250 nu

+ Số liên kết H của gen là: 2A + 3G = 2 . 750 + 3 . 2250 = 7350 liên kết

d. + Số phân tử ADN con tạo thành khi gen nhân đôi 3 lần là: 23 = 8 phân tử

e. Số nu môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 3 lần là:

Nmt = N . (23 - 1) = 6000 . 7 = 42.000 nu

1 tháng 11 2018

Em thưa cô chu kì sống có phải số vòng xoắn không ạ?? Sao em thấy công thức giống nhau quá

10 tháng 7 2018

1. C = \(\dfrac{N}{20}\) => N = C.20 = 120.20 = 2400

Biết tỉ lệ: A : G = 3/2

Ta có: A + G = \(\dfrac{2400}{2}\) (1)

\(\dfrac{A}{G}\) = \(\dfrac{3}{2}\) (2)

(1)(2)=> A = T = 720 (nu); G = X = 480 (nu)

2. Ta có: A + G = \(\dfrac{3600}{2}\) (1)

Hiệu 2 nu không bổ sung => A - G = 600 (2)

(1)(2) => A = T = 1200 (nu); G = X = 600 (nu)

10 tháng 7 2018

Câu 1 : ADN có chiều 120 chu kỳ xoắn, biết A/G = 3/2. Tính số liên kết H của gen.

Giải:

N = 120.20 = 2400, ta có 2A+2G = 2400 (1)

A/G = 2/3 => 2A – 3G = 0 (2)

Từ 1 và 2 => G = 480, Thế G = 480 vào (2) ta được A = 720

H = 2A +3G = 2.720+ 3.480

Câu 2: một ADN có N = 3600. biết hiệu số giữa A và loại nucleotit không bổ sung với nó là 600. tính số nu và tỉ lệ từng loại.

Giải:

Số nu từng loại

A+G = N/2 <=> A+G= 1800 (1)

Mặt khác A- G = 600 (2)

Từ 1 và 2 =>A= 1200 => G= 600

tỉ lệ từng loại: ( tự tính)

12 tháng 6 2018

Mạch 1: - A - X - X - T - A - G - G - T - A -

Mạch 2: - T - G - G - A - T - X - X - T - A -

Nhân đôi lần 1:

+ ADN1: Mạch 1: - A - X - X - T - A - G - G - T - A -

mạch bổ sung: - T - G - G - A - T - X - X - T - A -

+ ADN2: Mạch 2: - T - G - G - A - T - X - X - T - A -

mạch bổ sung: - A - X - X - T - A - G - G - T - A -

+ Nhân đôi lần 2 và lần 3 em viết tương tự nha!

Cứ lấy 1 mạch của gen ban đầu làm mạch gốc và viết mạch bổ sung

+ Số ADN con sau 3 lần nhân đôi là 23 = 8 ADN

+ Số nu mỗi loại ở ADN là: A = T = 5 nu; G = X = 4 nu

Số nu mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 3 lần là:

Amt = Tmt = (23 - 1) x 5 = 35 nu

Gmt = Xmt = (23 - 1) x 4 = 28 nu

12 tháng 6 2018

mạch 1:-A-X-X-T-A-G-G-T-A-

mạch 2;-T-G-G-A-T-X-X-T-A-

​nhân đôi lần 1

+ADN1:mạch 1:-A-X-X-T-A-G-G-T-A-

mạch bổ sung:-T-G-G-A-T-X-X-T-A-

+nhân đôi lần 2 và lần 3 viết tương tự

+số Adn conn sau 3 lần nhân đôi là:23=8 ADN

+số nu mỗi loại ở Adn là A=T=5 nu;G=X=4 nu

số nu mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 3 lần là:

Amt=Tmt=(23-1).5=25 nu

Gmt=Xmt=(23-1).4=28nu

19 tháng 9 2018

Hỏi đáp Sinh học