Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trọng lượng riêng của thuỷ ngân là: \(d_{Hg}=10.D_{Hg}=136000N/m^3\)
Trọng lượng riêng của nước là: \(d_n=10.D_n=10000N/m^3\)
Áp suất của quả cầu khi quả cầu ở trong thuỷ ngân là: \(p_{Hg}=d_{Hg}.h_{Hg}=136000.0,5=68000Pa\)
\(\Rightarrow\) Quả cầu bị áp suất của thuỷ ngân làm biến dạng, méo mó
Độ sâu quả cần chìm để có được áp suất như ở trên thuỷ ngân là: \(p_{Hg}=d_n.h_n=p_n\Leftrightarrow68000=10000.h_n\Leftrightarrow h_n=6,8m\)
Cái này có vẻ là kiểu tổng quát.
Tóm tắt :
\(m_1=0,2kg\)
\(t_1=20^oC\)
\(c_1=4200Jkg.K\)
\(m_2=300g=0,3kg\)
\(t_2=10^oC\)
\(c_2=460Jkg.K\)
\(m_3=400g=0,4kg\)
\(t_3=25^oC\)
\(c_3=380Jkg.K\)
\(t=?\)
Giải :
Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là :
\(t=\dfrac{m_1c_1t_1+m_2c_2t_2+m_3c_3t_3}{m_1c_1+m_2c_2+m_3c_3}\)
\(\Leftrightarrow t=\dfrac{0,2\cdot4200\cdot20+0,3\cdot460\cdot10+0,4\cdot380\cdot25}{0,2\cdot4200+0,3\cdot460+0,4\cdot380}\)
\(\Rightarrow t\approx19,45^oC\)
Vậy nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp là 19,45 độ C.
Vì bông, trấu và mùn cưa dẫn nhiệt kém giúp cho nước chè ít tỏa nhiệt ra môi trường và nóng lâu hơn.
Tham khảo
Vì bông, trấu và mùn cưa dẫn nhiệt kém giúp cho nước chè ít tỏa nhiệt ra môi trường và nóng lâu hơn.
Câu 1: Trường hợp nào trong các trường hợp kể ra dưới đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi lò xo bị biến dạng.
B. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.
C. Lực xuất hiện làm mòn đế giầy.
D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động
Câu 2: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt:
A. Viên bi lăn mặt đất
B. Khi viết phấn trên bảng
C. Bánh xe đạp khi xe chạy trên đường
D. Trục ổ bi ở quạt trần
Câu 3: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn?
A. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe
B. Ma sát khi đánh diêm
C. Ma sát tay cầm quả bóng
D. Ma sát giữa bánh xe với mặt đường
Câu 4: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát nghỉ?
A. Quả dừa rơi từ trên cao xuống
B. Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà
C. Chuyển động của cành cây khi gió thổi
D. Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc
Câu 5: Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?
A. Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc
B. Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc
C. Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc
D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Câu 6: Khi ta cầm bút để viết, lực nào giúp chiếc bút không trượt khỏi tay?
Khi ta cầm bút để viết, lực ma sát nghỉ giúp chiếc bút không trượt khỏi tay
Câu 7:
Có ba loại ma sát:
- Ma sát lăn: Sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
Ví dụ: Viên bi lăn trên nền nhà
- Ma sát trượt: Sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
Ví dụ: Ma sát giữa các chi tiết máy trượt lên nhau
- Ma sát nghỉ: Giữ cho vật đứng yên khi vật chịu tác dụng của lực khác
Ví dụ: Có thể cầm được các vật trên tay, các vật không bị trượt khỏi tay
Câu 8:
Lúc này, xuất hiện lực ma sát nghỉ vì lực tác dụng không thể kéo vật đi được
-> Lực ma sát nghỉ lúc này có cường độ: \(F_{ms}>100N\)vì vật không thể di chuyển
Câu 9:
Khi đoàn tàu giảm tốc khi vào ga, nghĩa lực kéo cũng giảm dần mà khi tàu chuyển động đều thì:
\(F_k=F_{ms}\)
-> Lực ma sát giảm dần
Câu 10:
Khi xe máy chuyển động thẳng đều, lực kéo của động cơ là: \(500N\)
Vậy độn lớn của lực ma sát là:
\(F_{ms}=F_k=500N\)
Nhiệt lượng quả cầu nhôm tỏa ra khi hạ nhiệt từ 1420C xuống 420C.
Qtỏa = m1c1( t1 – t2) = 1,05.880.(142-42) =92400J
Nhiệt lượng nước thu vào để nó tăng nhiệt độ từ 200C đếân420C.
Q2 = m2.c2 ( t2 – t1) = m2.4200(42 – 20) = 92400m2J
Theo phương trình cân bằng nhiệt , ta có:
Q1 = Q2 => 92400 = 92400m2 => m2 = 1kg.
Câu 1:
a) Trọng lực tác dụng lên vật:
\(P=\dfrac{A}{h}=\dfrac{600}{20}=30N\)
b) P = 10m => \(m=\dfrac{P}{10}=\dfrac{30}{10}=3kg\)
Thế năng tại độ cao 5m:
Wt = 10mh' = 10.3.5 = 150J
Theo đl bảo toàn cơ năng nên: Wt + Wd = W = 600J
Động năng tại độ cao 5m:
Wd = W - Wt = 600 - 150 = 450J
Câu 2:
Tóm tắt:
t1 =200C
t2 = 1000C
t = 550C
m2 = 10lit = 10kg
m1 = ?
Giải:
Áp dụng PT cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2
=> m1c1(t - t1) = m2c2(t2 - t)
<=> m1( t - t1) = m2(t2 - t)
<=> m1 (55 - 20) = 10.(100 - 55)
<=> 35m1 = 450
=> m1 = 12,8l
Câu 5:
Không, vì một phần nhiệt năng của củi khô bị đốt cháy được truyền cho ấm và không khí xung quanh. Tổng phần nhiệt năng mà nước nhận đuợc và nhiệt năng truyền cho ấm, không khí xung quanh vẫn bằng năng lượng do củi khô bị đốt cháy tỏa ra. Nghĩa là, năng lượng vẫn được bảo toàn
Câu 3:
Đổi 18kW = 18000W ; 54km/h = 15m/s
a) Lực mà động cơ sinh ra:
\(P=F.v\Rightarrow F=\dfrac{P}{v}=\dfrac{18000}{15}=1200N\)
Công cơ học mà động cơ sinh ra:
\(A=F.s=1200.100000=120000000J\)
b) Nhiệt lượng tỏa ra:
Qtoa = mq = 10.46.106 = 460000000J
Hiệu suất của động cơ:
\(H=\dfrac{A}{Q}=\dfrac{120000000}{460000000}.100\%=26,08\%\)
Câu 4:
Tóm tắt:
c1 = 460J/Kg.K
m1 = 200g = 0,2kg
m2 = 690g = 0,69kg
t2 = 200C
c2 = 4200J/kg.K
t = 220C
Q2 = ?
t1 = ?
Giải:
a) Nhiệt lượng do nước thu vào:
Q2 = m2c2( t - t2) = 0,69.4200.(22 - 20) = 5796J
b) Nhiệt độ ban đầu của kim loại
Áp dụng PT cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2
<=> m1c1( t1 - t) = Q2
<=> 0,2.460(t1 - 22) = 5796
<=> \(t_1=\dfrac{5796}{0,2.460}+22=85^0C\)
Dữ kiện đề bài:
- Thể tích nước dâng lên khi vật chìm hoàn toàn trong nước:
\(V = 100 \textrm{ } \text{cm}^{3} = 100 \times 10^{- 6} \textrm{ } \text{m}^{3} = 1 \times 10^{- 4} \textrm{ } \text{m}^{3}\) - Trọng lượng riêng của nước:
\(d_{\text{n}ướ\text{c}} = 10000 \textrm{ } \text{N}/\text{m}^{3}\) - Lực kế chỉ:
\(P_{\text{ch}ỉ} = 7,8 \textrm{ } \text{N}\) (tức là trọng lượng của vật khi bị lực đẩy Ác-si-mét tác dụng)
1. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật
Công thức lực đẩy Ác-si-mét:
\(F_{A} = d_{\text{n}ướ\text{c}} \cdot V\)
Thay số:
\(F_{A} = 10000 \cdot 1 \times 10^{- 4} = 1 \textrm{ } \text{N}\)
✅ Lực đẩy Ác-si-mét là:
\(\boxed{1 \textrm{ } \text{N}}\)
2. Tính trọng lượng thật của vật
Vì lực kế chỉ trọng lượng sau khi đã bị lực đẩy Ác-si-mét nâng lên, nên:
\(P_{\text{v}ậ\text{t}} = P_{\text{ch}ỉ} + F_{A} = 7,8 + 1 = 8,8 \textrm{ } \text{N}\)
3. Tính khối lượng của vật
Dựa vào công thức:
\(P = m \cdot g \Rightarrow m = \frac{P}{g}\)
Với \(g = 9,8 \textrm{ } \text{m}/\text{s}^{2}\), ta có:
\(m = \frac{8,8}{9,8} \approx 0,898 \textrm{ } \text{kg}\)
4. Tính khối lượng riêng của chất làm vật
Công thức khối lượng riêng:
\(\rho = \frac{m}{V}\)
Thay số:
\(\rho = \frac{0,898}{1 \times 10^{- 4}} = 8980 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}\)
✅ Kết luận:
- Lực đẩy Ác-si-mét: \(\boxed{1 \textrm{ } \text{N}}\)
- Khối lượng riêng của chất làm vật: \(\boxed{8980 \textrm{ } \text{kg}/\text{m}^{3}}\)

Tóm tắt: m1 = 1 kg, Q1 = 4200 J thì tăng thêm 1 độ C (Suy ra nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K)
m2 = 1,5 kg, Q2 = 126000 J Tìm độ tăng nhiệt độ t2 = ?
Giải:
Áp dụng công thức: Q = m * c * t
Độ tăng nhiệt độ của nước là: t2 = Q2 / (m2 * c) = 126000 / (1,5 * 4200) = 126000 / 6300 = 20 độ C.
Đáp số: Nước sẽ nóng lên thêm 20 độ C.
Bài 2 Người ta để ấm vào giỏ chèn bông, trấu, mùn cưa vì: Các vật liệu như bông, trấu, mùn cưa dẫn nhiệt rất kém. Giữa chúng có nhiều khoảng trống chứa không khí, mà không khí cũng là chất dẫn nhiệt kém. Điều này giúp hạn chế sự truyền nhiệt từ ấm nước ra môi trường, giữ nước nóng lâu hơn. Bài 3 Mùa hè: Rạ và lá cọ dẫn nhiệt kém, ngăn hơi nóng từ bên ngoài truyền vào nhà, giúp nhà mát hơn so với nhà lợp tôn (tôn dẫn nhiệt tốt). Mùa đông: Rạ và lá cọ ngăn nhiệt độ ấm áp từ trong nhà thoát ra ngoài, giúp nhà ấm hơn.
Bài 4 Cửa kính: Cho phép các tia nhiệt (bức xạ nhiệt) từ mặt trời xuyên qua vào phòng. Khi vào trong, nhiệt bị giữ lại không thoát ra được (hiệu ứng nhà kính) làm phòng nóng lên nhanh. Cửa gỗ: Gỗ dẫn nhiệt kém và không cho các tia nhiệt xuyên qua trực tiếp, nên ngăn nhiệt từ bên ngoài tốt hơn. Bài 5: Sơ đồ mạch điện Mô tả cách vẽ sơ đồ:
Mạch 1: Vẽ ký hiệu hai nguồn điện (pin) nối tiếp nhau - Ký hiệu công tắc (đang đóng hoặc mở) - Ký hiệu bóng đèn sợi đốt (hình tròn có dấu X). Tất cả nối thành một vòng kín.
Mạch 2: Vẽ một nguồn điện - Ký hiệu công tắc - Ký hiệu điốt phát quang (hình tam giác có gạch ngang và hai mũi tên hướng ra ngoài). Chú ý cực dương nguồn nối với phía đáy tam giác của LED.
Bài 6 Có dòng điện không? Có. Khi nối hai vật tích điện trái dấu bằng dây dẫn kim loại, sẽ có dòng điện chạy qua dây dẫn. Dòng điện đó là dòng chuyển dời của điện tích nào? Đó là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do. Các electron sẽ di chuyển từ vật A (vật dư electron) sang vật B (vật thiếu electron).
Bài 7a) So sánh I1 và I2:- Kết quả: I1 < I2.
- Giải thích: Vì cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó. Ở đây, U1 = 2V nhỏ hơn U2 = 5V, nên cường độ dòng điện I1 sẽ nhỏ hơn I2.
b) Hiệu điện thế để đèn sáng bình thường:- Để đèn sáng bình thường, ta cần đặt vào hai đầu bóng đèn hiệu điện thế bằng đúng giá trị định mức ghi trên vỏ đèn.
- Theo đề bài, bóng đèn ghi 6V, vậy hiệu điện thế cần tìm là U = 6V.
- Bài 8 Tóm tắt:
- m1 = 1 kg, Δt1 = 1 độ C cần Q1 = 4200 J.
- m2 = 1,5 kg, Q2 = 126.000 J.
- Tìm Δt2 = ?
Lời giải:- Tính nhiệt lượng cần thiết để 1,5 kg nước nóng lên thêm 1 độ C:
- Tính số độ tăng thêm khi truyền nhiệt lượng 126.000 J:
Đáp số: Nước sẽ nóng lên thêm 20 độ C.Q' = 1,5 * 4200 = 6300 (J)
Δt2 = 126.000 / 6.300 = 20 (độ C)
Bài 2 Người ta để ấm vào giỏ chèn bông, trấu, mùn cưa vì: Các vật liệu như bông, trấu, mùn cưa dẫn nhiệt rất kém. Giữa chúng có nhiều khoảng trống chứa không khí, mà không khí cũng là chất dẫn nhiệt kém. Điều này giúp hạn chế sự truyền nhiệt từ ấm nước ra môi trường, giữ nước nóng lâu hơn.