Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dat \(n_{MgCO_3}=a\\ n_{CaCO_3}=b\)(mol)
Từ đó có 84a+100b=5,68(1)
\(MgCO_3+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O+CO_2\\ CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O+CO_2\)
\(n_{BaCO_3}=\dfrac{5,91}{197}=0,03\left(mol\right)\)
So sánh số mol kết tủa và bazơ thấy số mol kết tủa nhỏ hơn bazo.
Vậy xảy ra 2 TH khi cho CO2 tác dụng với Ba(OH)2
TH1: Ba(OH)2 du
\(n_{CO_2}=n_{BaCO_3}=0,03\left(mol\right)\)
Từ đó có a+b=0,03(2)
Từ (1) va(2) suy ra a= -0,1675 b=0,1975
TH1 Ra số mol âm nên loại
TH2: Xảy ra phản ứng hòa tan một phần kết tủa
\(n_{CO_2}=n_{Ba\left(OH\right)_2}+n_{Ba\left(OH\right)_2}-n_{BaCO_3\left(spu\right)}=0,045+0,045-0,03=0,06\left(mol\right)\)
Tu do suy ra a+b=0,06
a=0,02 b=0,04
\(\%m_{MgCO_3}=\dfrac{84\cdot0,02\cdot100\%}{5,68}\approx29,58\left(\%\right)\\ \%m_{CaCO_3}=70,42\left(\%\right)\)
Các phản ứng đã xảy ra
\(CO_2+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow BaCO_3+H_2O\\ BaCO_3+H_2O+CO_2\rightarrow Ba\left(HCO_3\right)_2\)
\(MgCO_3+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2O+CO_2\)
\(CaCO_3+2HCl\rightarrow CaCl_2+H_2O+CO_2\)
\(CO_2\left(0,045\right)+Ba\left(OH\right)_2\left(0,045\right)\rightarrow BaCO_3\left(0,045\right)+H_2O\) (1)
\(CO_2\)dư(0,015) \(+H_2O+BaCO_3\left(0,015\right)\rightarrow Ba\left(HCO_3\right)_2\) (2)
Gọi a,b lần lượt là số mol của \(MgCO_3,CaCO_3\) trong hh (a,b>0)
TH1: Xảy ra pư tạo muối TH (CO2 hết sau pư 1)
\(n_{BaCO_3}=n_{CO_2}=\dfrac{5,91}{197}=0,03mol\)
\(\Rightarrow a+b=0,03\left(I\right)\)
mhh = 5,68g => 84a + 100b = 5,68 (II)
Từ (I) và (II) => loại
TH2: Xảy ra pư tạo cả 2 muối
\(n_{CaCO_3\left(2\right)}=0,045-0,03=0,015mol\)
\(n_{CO_2\left(1+2\right)}=0,045+0,015=0,06mol\)
\(\Rightarrow a+b=0,06\left(III\right)\)
Từ (II) và (III) => a = 0,02 ; b = 0,04 (nhận)
\(\Rightarrow\%m_{MgCO_3}=\dfrac{0,02.84.100}{5,68}\approx29,57\%\)
\(\%m_{CaCO_3}=70,43\%\).
Gọi : nFe3O4 = x mol ; nCuO = y mol
PTHH :
\(Fe3O4+4H2-^{t0}->3Fe+4H2O\)
x mol..................................3xmol
\(CuO+H2-^{t0}->Cu+H2O\)
ymol..............................ymol
Ta có HPT : \(\left\{{}\begin{matrix}232x+80y=31,2\\232x-80y=15,2\end{matrix}\right.=>x=0,1;y=0,1\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}mFe=0,1.56=5,6\left(g\right)\\mCu=0,1.64=6,4\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
bạn ơi hình hư sai đề rồi không phải là 15,2 mà phải là 1,52 chứ
- Cho QT vào
+ MT làm QT hóa xanh là Ba(OH)2
+MT k lm QT chuyển màu là NaCl và Na2SO4
- Cho Ba(OH)2 vào NaCl và Na2SO4
+MT tạo kết tủa là Na2SO4
+MT k có ht là NaCl
Cho QT vào MT
K chuyển màu : Na2SO4 và NaCl(nhóm 1)
Hóa xanh : Ba(OH)2
Cho Ba(OH)2 vào nhóm 1
Kết tủa là Na2SO4
K hiện tượng NaCl
Thành phần chính của thuốc muối là natri hiđrôcacbonat, CTHH: NaHCO3. Trong dạ dày thường chứa dung dịch axit. Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch axit HCl cao làm dạ dày bị bào mòn. NaHCO3 dùng để làm thuốc trị đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ có phản ứng hóa học.
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Thành phần chính của thuốc muối nabica là natri hidrocacbonat (NaHCO3).
Cơ chế hoạt động của thuốc: Trong dạ dày có 1 lượng axit HCl giúp hòa tan các loại muối khó tan trong quá trình ăn uống. Khi axit dạ dày tăng cao, nếu uống thuốc muối nabica thì NaHCO3 trong thuốc muối tác dụng với axit HCl trong dạ dày theo phương trình hóa học:
NaHCO3 + HCl \(\rightarrow\) NaCl + CO2\(\uparrow\) + H2O.
Lượng axit thừa trong dạ dày đã tác dụng với NaHCO3 có trong thuốc muối nabica, do vậy không còn, nhờ vậy người bị ợ chua, thừa axit không còn bị như vậy nữa.
Từ CTCT bạn cộng số nguyên tử C, H vào thì sẽ ra công thức phân tử
VD: CH2 = CH - CH = CH2
Từ công thức cấu tạo trên ta cộng vào thấy có 4 nguyên tử C, 6 nguyên tử H
=> CTPT là C4H6
CT của bạn không phải là etilen nhé bạn.
Câu 1: Cho các chất: CuO, Fe3O4, CaCO3, NO, NaNO3, NH3, P2O5. Có bao nhiêu chất là oxit?
A.6 B.4 C.3 D.5
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hiđro là chất khí nhẹ trong các chất khí đã biết
B. Khí hiđro có tính khử
C. Khí hiđro tan nhiều trong nước
D. Hiđro được dùng làm nhiên liệu cho động cơ tên lửa
F O Cl N
Độ âm điện: 3,98 3,44 3,16 3,14
Nhận xét: tính phi kim giảm dần.

N2 CH4 H2O NH3
Hiệu độ âm điện: 0 0,35 1,24 0,84
Phân tử N2, CH4 có liên kết cộng hóa trị không phân cực. Phân tử H2O có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất trong dãy.

on mà
uh off nhiều tht
ukm
\
sao bt