(1 điểm)

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 1

a) Dòng điện không đổi là gì? Công thức liên hệ

Dòng điện không đổi là dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.

Công thức liên hệ:

\(Q = I \cdot t\)

Trong đó:

  • \(Q\): điện lượng (C)
  • \(I\): cường độ dòng điện (A)
  • \(t\): thời gian (s)

b) Tính điện lượng chuyển vào pin

  • Cường độ dòng điện: \(I = 2 \textrm{ } \text{A}\)
  • Thời gian: \(30\) phút \(= 1800 \textrm{ } \text{s}\)

Áp dụng công thức:

\(Q = I \cdot t = 2 \times 1800 = 3600 \textrm{ } \text{C}\)

👉 Tổng điện lượng chuyển vào pin là 3600 C


c) Vì sao chạm vào dây điện bị hở thì bị điện giật?

Khi chạm vào dây điện bị hở, cơ thể người trở thành một phần của mạch điện, làm cho dòng điện chạy qua cơ thể.

Dòng điện này có cường độ đủ lớn tác động lên cơ thể, gây rối loạn hoạt động thần kinh và cơ bắp, nên ta bị điện giật.

27 tháng 1

a) Dòng điện không đổi là dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
Công thức: \(I = \frac{Q}{t}\) (hay \(Q = I \textrm{ } t\)).

b) \(I = 2 \textrm{ } \text{A}\), \(t = 30\) phút \(= 1800 \textrm{ } \text{s}\)
\(Q = I \textrm{ } t = 2 \times 1800 = 3600 \textrm{ } \text{C}\).

c) Khi chạm vào dây điện hở, cơ thể trở thành một phần của mạch điện, có dòng điện chạy qua người. Dòng điện có cường độ đủ lớn đi qua cơ thể gây kích thích cơ, thần kinh

suy ra cảm giác điện giật.

a) Dòng điện không đổi là dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
Công thức: \(I = \frac{Q}{t}\) (hay \(Q = I \&\text{nbsp}; t\)).

b) \(I = 2 \&\text{nbsp};\text{A}\)\(t = 30\) phút \(= 1800 \&\text{nbsp};\text{s}\)
\(Q = I \&\text{nbsp}; t = 2 \times 1800 = 3600 \&\text{nbsp};\text{C}\).

c) Khi chạm vào dây điện hở, cơ thể trở thành một phần của mạch điện, có dòng điện chạy qua người. Dòng điện có cường độ đủ lớn đi qua cơ thể gây kích thích cơ, thần kinh

suy ra cảm giác điện giật.

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

Công thức liên hệ I=q/t. Trong đó I: cường độ dòng điện (A), q: điện lượng dịch chuyển qua thiết điện thẳng của vật dẫn (C),t:thời gian dòng điện chạy qua (s)

Toms tắt

I=2A

T=30 phút = 1800s

q= I.t= 2.1800=3600 (C)

Hiện tượng điện giật xảy ra do:

Cơ thể là vật dẫn: khi chạm vào dây điện hở,cơ thể con người trở thành 1 phần của mạch điện.Hiệu điện thế khiến dòng điện chạy qua cơ thể

Tác dụng sinh lý

Phụ thuộc chủ yếu vào cường độ dòng điện

18 tháng 4

a) Định nghĩa và công thức:

- Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

- Công thức liên hệ: I=q/t

+) I: Cường độ dòng điện không đổi (A)

+) q: Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn (C)

+) t: Khoảng thời gian điện lượng chuyển qua (s)

b) Ta có: I=2A ; t=30p=1800s

Tổng điện lượng q chuyển vào pin là: q= I x t= 2x1800= 3600 (C)

c) Dựa vào khái niệm cường độ dòng điện:

- Khi chạm tay vào dây điện hở, cơ thể người đóng vai trò như một vật dẫn điện kết nối với đất (hoặc vật có điện thế khác), tạo thành một mạch điện kín.

-> Lúc này, có một dòng điện chạy qua cơ thể người. Chính tác dụng sinh lí của dòng điện này tác động lên hệ thần kinh, cơ bắp,… gây ra cảm giác và hậu quả mà ta gọi là “điện giật”. Cường độ dòng điện qua người càng lớn thì mức độ nguy hiểm càng cao.


18 tháng 4
a) Khái niệm và công thức của dòng điện không đổi
  • Định nghĩa: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
  • Công thức liên hệ:
    I=qt𝐼=𝑞𝑡Trong đó:
    • I𝐼: Cường độ dòng điện không đổi (đơn vị: Ampe -  A𝐴).
    • q𝑞: Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn (đơn vị: Cu-lông -  C𝐶).
    • t𝑡: Thời gian điện lượng dịch chuyển (đơn vị: giây -  s𝑠).
b) Tính tổng điện lượng dịch chuyển vào pin
  • Tóm tắt:
    • 𝐼 =2 𝐴
    • 𝑡 =30 phút =30 ×60 =1800 𝑠
  • Giải:
    Áp dụng công thức  𝑞 =𝐼 ⋅𝑡, ta có:
    q=2×1800=3600(C)𝑞=2×1800=3600(𝐶)


c) Giải thích hiện tượng "điện giật"
  • Khi chạm vào dây điện bị hở, cơ thể người đóng vai trò là một vật dẫn điện nối giữa dây điện và đất (hoặc vật có điện thế khác), tạo thành một mạch điện kín.
  • Dưới tác dụng của hiệu điện thế, một dòng điện có cường độ nhất định sẽ chạy qua cơ thể.
  • Dòng điện này tác động lên hệ thần kinh, gây co thắt cơ mạnh và ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng (như tim, phổi), tạo ra cảm giác và hậu quả của hiện tượng "điện giật". Cường độ dòng điện càng lớn thì mức độ nguy hiểm càng cao.


18 tháng 4
a) Khái niệm và công thức dòng điện không đổi

- Định nghĩa: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

-Công thức liên hệ:

I=q/t

- trong đó: +)I là cường độ dòng điện không đổi (A)

+) q là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn (C)

+) t là thời gian dịch chuyển (s)

b) Điện lượng chuyển vào pin

- Tóm tắt:

+ I= 2A

+ t= 30phút= 30x60= 1800s

giải:

- Tổng điện lượng dịch chuyển vào pin là:

q= I.t= 2. 1800=3600 (C)

c)

Giải thích hiện tượng "điện giật":
  • Khi chạm vào dây điện bị hở, cơ thể người đóng vai trò là một vật dẫn điện kết nối với đất hoặc vật có điện thế khác, tạo thành một mạch điện kín.
  • Dưới tác động của hiệu điện thế, một cường độ dòng điện sẽ chạy qua cơ thể.
  • Chính cường độ dòng điện này gây ra các tác động sinh lý (như co thắt cơ, gây bỏng hoặc ngừng tim), dẫn đến cảm giác và hệ quả mà chúng ta gọi là "điện giật". Cường độ dòng điện càng lớn thì mức độ nguy hiểm càng cao.



19 tháng 4

a) Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

Công thức: I = q/t. Trong đó:

  • q là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn, đơn vị là C;
  • t là thời gian, đơn vị là s;
  • I là cường độ dòng điện, đơn vị là A.

b) t = 30 phút = 1800 s

Điện lượng dịch chuyển vào pin là:
q = I/t= 2 .1800 = 3600 C

Điện lượng dịch chuyển vào pin là 3600 C.

c) Khi cơ thể người chạm vào dây điện hở, cơ thể trở thành một phần của mạch điện (vật dẫn). Do có hiệu điện thế, một dòng điện sẽ chạy qua cơ thể. Cường độ dòng điện này càng lớn thì tác dụng sinh lí lên các cơ quan (cơ bắp, hệ thần kinh, tim) càng mạnh, gây ra hiện tượng co giật cơ hoặc nguy hiểm hơn là ngừng tim.

Do đó, mức độ nguy hiểm của điện giật phụ thuộc chủ yếu vào cường độ dòng điện chạy qua cơ thể người.


19 tháng 4

Câu 2

a) Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

Công thức liên hệ : I= q/t

b)

tổng điện lượng dịch chuyển vào pin

q=I.t=2.1800=3600(C)

c) - Khi chạm vào dây điện hở, Cơ thể người đóng vai trò là 1 vật dẫn điện kết nối với đất hoặc có điện thế khác ,tạo thành 1 mạch kín

- Theo khái niệm cường độ dòng điện , khi có 1 lượng diện tích lớn dịch chuyển qua cơ thể trong 1 đơn vị thời gian (tạo ra dòng điện ), nó sẽ kích thích hệ thần kinh và gây co thắt cơ bắp mạnh

a) Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian. Công thức: I = 2. Trong đó: t 9 là điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn, đơn vị là C; t là thời gian, đơn vị là s; I là cường độ dòng điện, đơn vị là A. b) t = 30 phút = 1800 s Điện lượng dịch chuyển vào pin là qI.t2.1800 = 3600 C Điện lượng dịch chuyển vào pin là 3600 C. c) Khi cơ thể người chạm vào dây điện hở, cơ thể trở thành một phần của mạch điện (vật dẫn). Do có hiệu điện thế, một dòng điện sẽ chạy qua cơ thể. Cường độ dòng điện này càng lớn thì tác dụng sinh lí lên các cơ quan (cơ bắp, hệ thần kinh, tim) càng mạnh, gây ra hiện tượng co giật cơ hoặc nguy hiểm hơn là ngừng tim. Do đó, mức độ nguy hiểm của điện giật phụ thuộc chủ yếu vào cường độ dòng chạy qua cơ thể con người

14 tháng 5
a) Dòng điện không đổi
  • Khái niệm: Có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.
  • Công thức: \(I = \frac{q}{t}\) (\(I\): cường độ, \(q\): điện lượng, \(t\): thời gian).
b) Tính điện lượng
  • Đổi đơn vị: \(t = 30\text{ phút} = 1800\text{ s}\).
  • Tính toán: \(q = I \times t = 2 \times 1800 = 3600\text{ C}\).
c) Giải thích điện giật
  • Cơ thể người là vật dẫn điện.
  • Chạm vào dây hở tạo thành mạch kín cho dòng điện chạy qua.
  • Cường độ dòng điện lớn kích thích mạnh hệ thần kinh, gây co cơ và tổn thương cơ thể.
19 tháng 5

a) Khái niệm và công thức dòng điện không đổi -Khái niệm: Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian. Công thức liên hệ: I = q/t -Trong đó: I: Cường độ dòng điện q: Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn t: Thời gian điện lượng dịch chuyển b) Tính tổng điện lượng dịch chuyển vào pin Áp dụng công thức tính điện lượng từ công thức gốc I = q.t Thay số vào ta được: q=2×1800=3600 (C) Kết luận: Tổng điện lượng dịch chuyển vào pin trong 30 phút sạc là 3600 C. c) Giải thích hiện tượng "điện giật" dựa trên khái niệm cường độ dòng điện Khi chúng ta vô tình chạm vào dây điện bị hở, cơ thể người (vốn là một vật dẫn điện) sẽ đóng vai trò như một phần của mạch điện kín, tạo đường cho dòng điện chạy từ dây điện truyền qua người xuống đất (hoặc sang vật khác). Dựa trên khái niệm cường độ dòng điện, tác hại của dòng điện lên cơ thể sinh học phụ thuộc trực tiếp vào độ lớn của cường độ dòng điện (I) chạy qua cơ thể: Tạo ra dòng điện chạy qua cơ thể: Do có hiệu điện thế giữa dây điện và mặt đất, một lượng điện tích lớn sẽ dịch chuyển qua các mô, cơ quan và hệ thần kinh của cơ thể trong một đơn vị thời gian, tạo nên cường độ dòng điện lớn. Tác dụng sinh lí nguy hiểm: Cường độ dòng điện này kích thích mạnh hệ thần kinh, gây ra hiện tượng co cơ mạnh (khiến người bị giật không thể buông tay khỏi dây điện), làm tim đập loạn nhịp hoặc ngừng tim, và gây bỏng nội tạng. Vì vậy, hiện tượng "điện giật" chính là hệ quả sinh lí khi cơ thể bị một dòng điện có cường độ đủ lớn truyền qua, gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng.

Một electron bay từ bản dương sang bản âm trong điện trường của một tụ điện phẳng theo một đường thẳng MN dài 4cm, có phương làm với đường sức điện một góc 600, biết E = 700V/m. Tìm công của lực điện trường trong sự dịch chuyển này?Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều (cùng chiều đường sức điện). Cường độ điện trường E = 100 V/m. Vận...
Đọc tiếp
  1. Một electron bay từ bản dương sang bản âm trong điện trường của một tụ điện phẳng theo một đường thẳng MN dài 4cm, có phương làm với đường sức điện một góc 600, biết E = 700V/m. Tìm công của lực điện trường trong sự dịch chuyển này?

  2. Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều (cùng chiều đường sức điện). Cường độ điện trường E = 100 V/m. Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 km/s. Khối lượng của electron là 9,1.10–31 kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của electron bằng 0 thì: a/ Tính công mà điện trường đã thực hiện? b/ Tính quãng đường mà electron đã di chuyển?

  3. Một proton được thả không vận tốc đầu ở sát bản dương, trong điện trường đều giữa 2 bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa 2 bản là 2000V/m. Khoảng cách giữa 2 bản là 2cm. Hãy tính động năng và vận tốc của proton khi nó va chạm bản âm? Biết .
  4. Một electron di chuyển một đoạn 0,6cm từ điểm M đến N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công a/ Tính công mà lực điện sinh ra khi electron di chuyển tiếp 0,4cm từ N đến P theo phương và chiều nói trên. b/ Tính vận tốc của electron khi nó đến P. Biết rằng tại M electron không có vận tốc đầu.
  5.  
3
27 tháng 9 2021

cop mạng còn cop sai 

8 tháng 3 2018

21 tháng 8 2023

tham khảo

-Khi nối đầu một đèn sợi đốt vào hai cực của một viên pin, đèn sẽ sáng lên và có dòng điện chạy qua nó. Cường độ dòng điện và chiều dòng điện qua đèn có thể thay đổi theo thời gian tùy thuộc vào điều kiện kết nối và thuộc tính của đèn và pin.

-Áp dụng công thức trên, ta có:

\(I=\dfrac{Q}{t}=\dfrac{2}{4}=0,5\)

Vậy cường độ dòng điện chạy qua đèn là 0.5 A

10 tháng 8 2017

a) q = It = 38,4 C.

b) N = q e = 24 . 10 19  electron.

19 tháng 7 2018

a) Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút là

q = I t = 0 , 64.60 = 38 , 4   C

b) Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian một phút là

N = q e = 38 , 4 1 , 6.10 − 19 = 24.10 19  electron

30 tháng 1 2017

Chọn D.

Cường độ dòng điện không đổi I = q/t.

3 tháng 5 2018

Chọn D.

Cường độ dòng điện không đổi I = q/t.

Nhớ ghi đáp án rồi giải thíchCâu 1.  Công của lực điện không phụ thuộc vàoA. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi. B. cường độ của điện trường.C. hình dạng của đường đi.                         D. độ lớn điện tích bị dịch chuyển.Câu 2.  Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng choA. khả năng tác dụng lực của điện trường.          ...
Đọc tiếp

Nhớ ghi đáp án rồi giải thích

Câu 1.  Công của lực điện không phụ thuộc vào

A. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi. B. cường độ của điện trường.

C. hình dạng của đường đi.                         D. độ lớn điện tích bị dịch chuyển.

Câu 2.  Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A. khả năng tác dụng lực của điện trường.           B. phương chiều của cường độ điện trường.

C. khả năng sinh công của điện trường.                D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

Câu 3. Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích

A. dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.

B. dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.

C. dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.

D. dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.

Câu 4. Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường

A. tăng 4 lần.             B. tăng 2 lần.             C. không đổi.            D. giảm 2 lần.

Câu 5. Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về

A. khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

B. khả năng sinh công tại một điểm.

C. khả năng tác dụng lực tại một điểm.

D. khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

Câu 6.  Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó

    A.  không  đổi.                 B. tăng gấp đôi.                          C. giảm một nửa.                 D. tăng gấp 4.

Câu 7. Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng

    A. 1 J.C.                               B. 1 J/C.                                            C. 1 N/C.               D. 1. J/N.

Câu 8. Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:

A. Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.

B. Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.

C. Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.

D. Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.

Câu 9. Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức

A. U = E.d.                                      B. U = E/d.                C. U =  q.E.d.                     D. U = q.E/q.

0
11 tháng 8 2019

29 tháng 4 2018

Đáp án: D

HD Giải:  I = q t ⇒ I 1 I 2 = q 1 q 2 ⇔ 3 4 , 5 = 4 q 2 ⇔ q 2 = 6 ( C )