Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: Nghị luận
Câu2: Theo tác giả, việc hiểu được bản thân là điều khó, cần hiểu bản thân để từ đó làm việc mình thích và có một cuộc đời như mơ ước.
Câu 3: “Mỗi người trong chúng ta là một cá thể khác biệt“, Mỗi cá nhân trong đời sống có một ngoại hình riêng, một cá tính, tính cách độc lập; có những sở trường, sở đoản… khác nhau.
chắc bạn đang học lớp 9 nên mik sẽ viết kiểu lớp 9 từ ngữ dễ hiểu nha
Trong cuộc sống, ai rồi cũng phải lớn lên và trưởng thành. Nhưng trưởng thành không chỉ có nghĩa là cao hơn, già hơn, mà còn là cách mỗi người biết sống có trách nhiệm với bản thân và với mọi người xung quanh. Vì thế, ý kiến “Tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng là biểu hiện của sự trưởng thành” là hoàn toàn đúng.
Trước hết, trách nhiệm với bản thân là biết tự lo cho chính mình. Đó là khi ta biết giữ gìn sức khỏe, chăm chỉ học tập, làm việc nghiêm túc và tự chịu trách nhiệm với hành động của mình. Một học sinh có trách nhiệm sẽ không lười học, không viện cớ cho sự chậm trễ, mà tự giác cố gắng để tiến bộ.
Không chỉ với bản thân, người trưởng thành còn biết sống trách nhiệm với cộng đồng. Điều này thể hiện ở việc ta biết quan tâm, chia sẻ và giúp đỡ người khác. Ví dụ, trong đợt dịch bệnh vừa qua, nhiều bạn trẻ đã tham gia hỗ trợ chống dịch, phát cơm từ thiện, giúp đỡ người nghèo. Họ đã sống vì mọi người, và nhờ vậy mà xã hội trở nên tốt đẹp hơn.
Ngược lại, những người chỉ biết đến lợi ích cá nhân, không lo cho bản thân cũng chẳng quan tâm đến tập thể, thì khó có thể coi là người trưởng thành. Họ dễ bị người khác chê trách và khó được tin tưởng.
Là học sinh, chúng ta cần rèn luyện tinh thần trách nhiệm ngay từ bây giờ: học tập chăm chỉ, giữ vệ sinh lớp học, giúp đỡ cha mẹ, thầy cô và bạn bè. Khi biết sống có trách nhiệm, ta không chỉ trưởng thành hơn mà còn trở thành người có ích cho xã hội.
Kết lại, trưởng thành là khi ta biết tự lo cho bản thân và biết nghĩ đến cộng đồng. Tinh thần trách nhiệm chính là dấu hiệu rõ ràng nhất để nhận ra một người đã thật sự trưởng thành.
cho mik xin tick nha. Cảm ơn cậu!
a. Đoạn trích trích trong Hoàng Lê nhất thống chí - Hồi thứ mười bốn. Của nhóm tác giả Ngô gia văn phái.
b. Đoạn văn là lời của Quang Trung nói với tướng sĩ, khi ông ở Tam Điệp. Đoán biết kế sách rút quân để bảo toàn lực lượng là của Ngô Thì Nhậm, ông không phạt tướng Sở, Lân mà còn khen ngợi để khích lệ tinh thần họ.
a, Đoạn trích trên trích trong văn bản "Hoàng Lê nhất thống chí".
Tác giả: Ngô gia văn phái
b, Đoạn văn là lời nói của Quang Trung với tướng sĩ.
Trong hoàn cảnh: ở núi Tam Điệp, đoán biết kế sách rút quân để bảo toàn lực lượng của Ngô Thì Nhậm, ông không phạt tướng Sở và Lân mà ngược lại còn khích lệ tinh thần họ.
Câu 1. Trong đoạn trích trên người thầy giáo đã yêu cầu viết tên người ấy và ngày tháng lên đó, rồi bỏ nó vào túi nilông.
Câu 2:
Nêu 1 trong 3 phiền phức:
- gánh nặng tinh thần mà mình đang chịu đựng.
- luôn để tâm đến nó, nhớ đến nó và nhiều khi đặt nó ở những chỗ chẳng tế nhị chút nào.
- Qua thời gian, khoai tây bắt đầu phân huỷ thành một thứ chất lỏng nhầy nhụa
Câu 3.
- Câu văn muốn giúp người đọc nhận thức được tác hại của việc không biết tha thứ lỗi lầm của người khác. Sự giận dữ và oán hận trở thành một gánh nặng tinh thần ngày càng lớn dần.
- Câu văn gửi gắm đến người đọc thông điệp: Hãy bao dung, độ lượng, biết tha thứ lỗi lầm của người khác để mình thanh thản, nhẹ nhàng hơn. Tha thứ cho người khác cũng chính là đang tha thứ cho chính mình.
Câu 4.
Hàm ý là những nội dung ý nghĩa mà người nói có ý định truyền bá cho người nghe nhưng không nói ra trực tiếp, chỉ ngụ ý để người nghe tự suy ra căn cứ vào ngữ cảnh, nghĩa tường minh, căn cứ vào những phương châm hội thoại.
Điều kiện sử dụng hàm ý, cần đảm bảo hai điều kiện:
– Người nói (viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu.
– Người nghe (đọc) có năng lực giải đoán hàm ý.
Học sinh tự đặt câu của mình.
Xem thêm tại: https://doctailieu.com/de-thi-tuyen-sinh-lop-10-mon-van-vinh-long
Câu 1.
Văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì (truyện tự sự trung đại), trích Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ.
Câu 2.
Ngôi kể thứ ba.
Câu 3.
Nhân vật chính: Lý Hữu Chi.
Tính cách: tàn ác, dâm cuồng, tham lam, coi thường đạo lí và lời khuyên, biết luật nhân quả nhưng vẫn cố tình làm ác.
Câu 4.
Chi tiết hoang đường, kì ảo: Thúc Khoản được xuống Minh Ti chứng kiến cảnh xét tội các linh hồn và hình phạt ở cõi âm.
Tác dụng: tăng sức hấp dẫn cho truyện, khắc sâu tư tưởng nhân quả – thiện ác báo ứng, răn đe con người.
Câu 5.
Văn bản khẳng định đạo trời công bằng, gieo nhân nào gặt quả nấy; kẻ làm ác dù thoát tội lúc sống cũng không tránh khỏi trừng phạt. Truyện phê phán những kẻ cố chấp, bất nhân và đề cao lối sống hướng thiện. Bài học rút ra: mỗi người cần sống có đạo đức, biết kiềm chế dục vọng, làm việc thiện, tránh làm điều ác để không tự chuốc lấy hậu quả đau khổ cho bản thân và người khác.
1.văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì
2. Ngôi thứ ba
3. NV chính : lý hữu chí
+ Đặc điểm: dữ tợn ,tham lam,độc ác, ích kỉ,bạo ngược, coi thường đạo lý
4.chi tiết : thúc khoán xuống minh ti chứng kiến cảnh xử tội các linh hồn
Tác dụng: tăng tính hấp dẫn
5 truyện phê phán về cách sống độc ác ích kỉ gieo nhân nào gặp quả đấy, là lời răn dậy về việc sống lương thiện, sẻ chia và vì cộng đồng
Câu 1
Luận đề: Lời xúc phạm có thể trở thành động lực mạnh mẽ để con người phấn đấu và danh dự là do chính mình tạo nên và bảo vệ.
Câu 2:
Cách dẫn: Dẫn trực tiếp.
Câu 3
Người cha thuyết phục con bằng các lí lẽ:
Câu 4
Việc người cha đưa ra bằng chứng về lần bị xúc phạm có vai trò:
Câu5
Ý nghĩa: Danh dự là giá trị nội tại, do bản thân mỗi người định hình và bảo vệ. Khi con người kiên định với giá trị của mình, không để lời nói bên ngoài tác động, danh dự sẽ không bị tổn thương.
Câu6
Tôi đồng tình với quan điểm này.
Lí giải: Lời xúc phạm, dù gây tổn thương, có thể trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy con người chứng tỏ bản thân, thay đổi để phát triển và trở nên kiên cường hơn để vượt qua khó khăn.
Câu 1 : Luận Đề Của Đoạn Trích Là
Những Lời Xúc Phạm Có Thể Trở Thành Động Lực Mạnh Mẽ Thúc Đẩy Con Người Nỗ Lực Và Vươn Lên Và Theo Đuổi Những Điều Tốt Đẹp
Câu 2 Cách Dẫn Trong Câu Văn Là Cách Dẫn Trực Tiếp Và Dấu Hiệu Nhận Biết Là Có Dấu Ngoặc Kép Và Giữ Nguyên Lời Nói Nhân Vật
Câu 3 Lý Lẽ Người Cha Đưa Ra Để Thuyết Phục Con Là
+ Ai Cũng Từng Bị Xúc Phạm Và Đó Là Điều Khó Tránh
+ Bị Xúc Phạm Không Hẳn Là Điều Xấu Và Có Thể Trở Thành Động Lực
+ Việc Bị Coi Thường Có Thể Do Bản Thân Chưa Đủ Năng Lực Và Cần Cố Cố Gắng Hoàn Thiện Mình
Câu 4 Vai Trò Là
Làm Tăng Tính Thuyết Phục Cho Luận Điểm
Giúp Lập Luận Trở Nên Cụ Thể Và Sinh Động , Chân Thực Hơn
Câu 5 Giải Thích Câu Văn Là
Danh Dự Là Do Chính Mình Tạo Dựng Và Bảo Vệ
Sức Mạnh Nội Tâm Quan Trọng Hơn Đánh Giá Của Người Khác
Câu 6 Em Đồng Tình
Em đồng tình vì lời xúc phạm nếu được nhìn nhận đúng sẽ trở thành động lực giúp con người hoàn thiện bản thân và đạt được thành công
Câu 1 : Xác định luận đề của đoạn trích trên. Trả lời: Luận đề của đoạn trích là: Cách đối mặt và chuyển hóa những lời xúc phạm thành động lực để phấn đấu và bảo vệ danh dự bản thân. Câu 2 : Chỉ ra cách dẫn trong những câu văn sau: Trả lời: Đây là cách dẫn trực tiếp. (Dấu hiệu: Lời nói của nhân vật được đặt sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép, giữ nguyên vẹn nội dung câu nói của vị nhiếp ảnh gia). Câu 3 : Trong đoạn văn cuối, người cha đưa ra những lí lẽ nào để thuyết phục con không cần dao động khi bị xúc phạm? Trả lời: Người cha đưa ra các lí lẽ: Danh dự không phải món quà do người khác ban tặng mà do chính mình tạo nên. Danh dự là sản phẩm tinh thần mà con sở hữu, nó thuộc về chính bản thân con. Chỉ cần con tự tin rằng mình có danh dự thì con sẽ có danh dự, không ai có thể lấy đi nếu con không cho phép. Câu 4 : Việc người cha đưa ra bằng chứng về một lần mình bị xúc phạm có vai trò gì? Trả lời: Việc đưa ra bằng chứng thực tế từ chính cuộc đời mình có vai trò: Tăng tính thuyết phục: Làm cho những lời khuyên không còn là lý thuyết suông mà là trải nghiệm xương máu, có thật. Tạo sự đồng cảm: Giúp người con thấy rằng cha mình cũng từng trải qua nỗi đau tương tự, từ đó dễ dàng tiếp nhận lời khuyên hơn. Làm tấm gương sáng: Chứng minh rằng sự xúc phạm có thể trở thành "đòn bẩy" mạnh mẽ giúp một người vươn lên thành công rực rỡ (trở thành người giàu nhất thế giới). Câu 5 : Em hiểu như thế nào về câu văn: "Nếu con kiên quyết giữ lấy danh dự của mình, không ai có thể làm tổn thương con cả."? Trả lời: Câu văn muốn khẳng định rằng: Sự tổn thương chỉ thực sự xảy ra khi ta cho phép lời xúc phạm thâm nhập vào tâm trí và làm ta lung lay niềm tin vào giá trị bản thân. Nếu ta có bản lĩnh, hiểu rõ giá trị thực của mình và kiên định bảo vệ nó, thì những lời công kích bên ngoài sẽ trở nên vô nghĩa, không thể làm tổn hại đến phẩm giá của ta. Câu 6: Em đồng tình hay không đồng tình với quan điểm: "bị xúc phạm là một động lực mạnh mẽ thôi thúc con người phấn đấu"? Lí giải tại sao? Trả lời: Bạn có thể trả lời theo hướng đồng tình. Lí giải: Vì khi bị xúc phạm, lòng tự trọng của con người bị chạm đến, tạo ra một khát khao mãnh liệt muốn chứng minh năng lực của bản thân. Sự phẫn nộ tích cực đó sẽ chuyển hóa thành sức mạnh để ta làm việc, học tập chăm chỉ hơn nhằm đạt được thành công, khiến những người từng coi thường mình phải thay đổi cái nhìn. Tuy nhiên, quan trọng là ta phải biết kiểm soát cảm xúc để biến nó thành hành động đúng đắn thay vì sự thù hận mù quáng. Hy vọng những gợi ý này sẽ giúp bạn hoàn thành tốt bài tập của mình!