Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tham Khaor
Những nét chính về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc:
– Về mặt tín ngưỡng, cư dân Văn Lang – Âu Lạc có tục thờ cúng tiên và thờ các vị thần trong tự nhiên như thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời, ..
Quảng cáo
– Người Việt cổ có tục xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chung, bánh giầy.
– Tục cưới xin, ma chay, lễ hội khá phổ biển, nhất là hội mùa.
– Các lễ hội gần với nền nông nghiệp trồng lúa nước cũng được tổ chức thường xuyên.
Những thành tựu về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc đã tạo nên nền văn minh đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, góp phần tạo dựng nền tảng cốt lõi của bản sắc văn hoá dân tộc.
Công nghệ luyện đúc đồng phát đạt
Nền văn hóa khảo cổ học Đông Sơn phân bố khắp lãnh thổ miền Bắc nước ta kéo dài từ suốt thiên niên kỷ thứ nhất TCN đến các năm SCN, mà tiêu chí là công nghệ luyện đúc đồng đạt đến trình độ điêu luyện
Các trung tâm lớn của văn minh Đông Sơn có nhiều, nhưng những địa danh liên quan đến Thục Phán – Âu Lạc lại nổi trội hơn hết, đó là Đào Thịnh – Yên Bái với sưu tập hiện vật đồ đồng đa dạng, trong đó có thạp đồng Đào Thịnh và nhiều trống đồng Đông Sơn. Đó là Cổ Loa, kinh đô của nước Âu Lạc, lại là địa danh văn minh Đông Sơn xuất sắc vùng hạ lưu sông Hồng phía dưới Việt Trì.
Ở Cổ Loa có nhiều trống đồng Đông Sơn thuộc trống loại I Hêgơ, có hàng vạn mũi tên đồng. Cũng tại khu vực Cổ Loa tìm thấy nhiều lưỡi cày đồng. Có lẽ chưa có một địa danh văn minh Đông Sơn nào lại quy tụ nhiều loại hiện vật có giá trị tiêu biểu như ở Cổ Loa.
Chinh phục đồng bằng sông Hồng
Việc dời đô về Cổ Loa, bỏ qua Việt Trì – Phú Thọ thời Hùng Vương chứng tỏ rằng, cư dân Việt cổ của nước Âu Lạc đã chinh phục được đồng bằng sông Hồng. Điều lý thú là hàng loạt lưỡi cày đồng tìm thấy ở Cổ Loa, chứng tỏ rằng lúc đó nghề nông làm lúa nước bằng cày (có thể do người kéo hay súc vật kéo) đã phát triển.
Cây lúa hạt thóc là lương thực chủ đạo của cư dân Âu Lạc, những ruộng lúa ven châu thổ sông Hồng đã chín vàng vào mùa khô là điều chắc chắn. Thời Âu Lạc của An Dương Vương đã khác thời Văn Lang của Hùng Vương về lương thực là rõ ràng. Bởi vì thời Hùng Vương đồng ruộng vùng trung du, những đồng bằng hẹp ven sông, lợi dụng thủy triều lên xuống để làm ruộng…
Tất nhiên, kết quả là có hạn. Đến thời An Dương Vương, ruộng đất được cày xới, nghề nông dùng cày hiệu quả hàng chục lần hơn nghề nông dùng cuốc thời Hùng Vương, là một tiến bộ vượt bậc. Với nông nghiệp dùng cày, kinh tế thời Âu Lạc đã đạt đến trình độ cao. Đó là thành tựu rực rỡ của Âu Lạc.
Phát triển đô thị cổ
Với thành Cổ Loa, lâu nay giới nghiên cứu nói nhiều đến ý nghĩa quân sự của tòa thành này. Nhưng điều mà ít người nói đến Cổ Loa là ở vị thế đô thị cổ của nó.
Có thể là trung tâm hành chính không phải là đô thị cổ và trung tâm quân sự chưa phải là đô thị cổ. Nhưng Cổ Loa là đô thị cổ đích thực, bởi trình độ kinh tế thời Âu Lạc đã được thể hiện ở Cổ Loa, từ làng mạc vươn tới đô hội, nơi có tất cả mọi ngành nghề, quay về hướng nam, nơi có đồng bằng màu mỡ, có nhiều con sông nối với Cổ Loa, sông Hồng, sông Cầu…
Ba hạng mục thành tựu rực rỡ của Âu Lạc như vẫn còn đó trong những gì mà người Việt cổ lưu lại cho con cháu, từ truyền thuyết – di tích – hiện vật đến tâm tưởng của mọi thế hệ con cháu của Âu Lạc.
Nhà Lý tồn tại từ năm 1009 đến năm 1225. Trong thời kì này đất nước đạt nhiều thành tựu về mọi mặt.
* Về chính trị
- Ngày 21-11-1009, Lý Công Uẩn lên ngôi Hoàng đế (Lý Thái Tổ).
- Đầu năm 1010, Lý Thái Tổ lấy Hoa Lư chật hẹp, kinh tế thấp kem, giao thông khó khăn, ông hạ chiếu dời đô: "Thành Đại La, đô cũ của Cao Vương có thé rồng cuộn, hổ chầu, ở giữa nam, bắc, tây, đông tiện hình thế núi sông sau trước, đất rộng mà bằng phẳng, chỗ cao mà sáng sủa, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật thịnh đạt phồn vinh, xem khắp nước Việt chỗ ấy là hơn cả. Thực là chốn hội họp của bốn phương, nơi thượng đô của sinh sư muôn đời". Mùa thu năm 1010, vua cho dời đô từ Hoa Lư về và gọi là Thăng Long.
- Hoàng thành Thăng Long được xây dựng gồm nhiều cung điện và có thành, hào bao quanh. Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tên nước thành Đại Việt.
- Chính quyền trung ương từng bước được hoàn chỉnh. Vua đứng đầu đất nước có quyền hành cao nhất về chính trị, luật pháp, quân sự, lễ nghi, đối ngoại. Giúp việc cho vua có tể tướng, các đại thần, các chức hành khiển, các cơ quan hành chính pháp lí như sảnh, viện, đài. Ngoài ra còn có các chức quan trông nom sản xuất nông nghiệp, hệ thống đê điều.
- Đất nước được chia thành nhiều lộ, phủ, huyện, châu, hương, xã. Kinh thành Thăng Long được chia thành hai khu vực: kinh thành của vua quan và phố phường của dân, có chức Lưu thủ trông coi.
- Quân đội được tổ chức quy củ. Có cấm binh bảo vệ nhà vua và kinh thành. Lộ Binh ở các địa phương được tuyển chọn theo chế độ "ngụ binh ư nông".
- Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ Hình thư, bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, góp phần ổn định trật tự xã hội.
- Quan lại ban đầu tuyển chọn từ con em gia đình quý tộc, quan lại. Về sau, những người thi cử đỗ đạt cũng được làm quan, nắm giữ một số chức vụ quan trọng.
- Nhà Lý cho dựng lầu chuông ở hai bên thềm điện Long Trì để dân kêu oan, mời vua xét xử. Hằng năm, vua thường rời kinh đi các nơi làm lễ "cày tịch điền", xem nhân dân cày cấy gặt hái.
- Chính sách đối ngoại: đối với các triều đại phong kiến phương Bắc tuy vẫn giữ lệ thần phục, nộp phú cống đều đặn nhưng luôn giữ tư thế của nước độc lập. Đối với các nước láng giềng phía nam, đặc biệt là Chawmpa, tuy có lúc căng thẳng nhưng luôn giữ thái độ vừa mềm dẻo, vừa cứng rắn để giữ vững biên cương.
* Về kinh tế
- Nhà nước khuyến khích khai hoang, đẩy mạnh sản xuất. Lấy ruộng thưởng cho những người có công và cấp cho các chùa.
- Nhà Lý có luật lệ bảo vệ trâu bò. Chú ý cho dân đào kênh máng, đắp đê. Nhiều năm được mùa lớn.
- Thủ công nghiệp thời Lý
+ trong nhân dân, các nghề cổ truyền như đúc đồng, rèn sắt, làm đồ gốm sứ, ươm tơ, dệt lụa, nghề in khắc gỗ... phát triển, chất lượng sản phẩm cao.
+ Nhà nước thành lập các xưởng thủ công để rèn vũ khí, đúc tiền, may áo mũ cho vua quan, xây dựng cung điện, đền đài, chùa.
+ Một số mỏ vàng, mỏ đồng được khai thác.
- Thương nghiệp
+ Việc giao lưu buôn bán giữa các làng, các vùng ngày càng nhộn nhịp. Hình thành các chợ huyện, chợ làng.
* Về văn hòa
- Tôn giáo: Phật giáo đạt mặc cực thịnh ở thế kỉ X-XIII
- Giáo dục: Nhà nước quan tâm đến giáo dục. Năm 1070 vua Lý Thánh Tông cho lập văn miếu ở kinh đô Thăng Long. Năm 1075, nhà Lý tổ chức "thi Minh kinh bác học và thi Nho học tam trường". Năm 1076, mở Quốc tử giám. Văn học chữ Hán bước đầu phát triển.
- Kiến trúc: Hoàng Thành Thăng Long được xây dựng gồm nhiều cung điện có hào thành bao quanh. Các ngôi chùa lớn, tháp chuông, đền đài được xây dựng.
- Âm nhạc, sân khấu dân gian như chèo, múa rối nước phát triển.
* Kháng chiến chống Tống bảo vệ độc lập dân tộc (1075-1077)
Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Ph...
Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?
A. Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ hai vừa kết thúc.
Câu 2: Hội nghị Ianta diễn ra tại quốc gia nào sau đây?
A. Mĩ. B. Liên Xô. C. Anh. D. Pháp.
Câu 3: Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 04 đến ngày 14/02/1945. B. Từ ngày 04 đến ngày 11/02/1945.
C. Từ ngày 02 đến ngày 14/02/1945. D. Từ ngày 02 đến ngày 12/02/1945.
Câu 4: Nguyên thủ các quốc gia nào tham dự Hội nghị Ianta?
A. Mĩ, Anh, Pháp. B. Đức, Pháp, Mĩ. C. Liên Xô, Anh, Pháp. D. Anh, Mĩ, Liên Xô.
Câu 5: Nguyên thủ của ba cường quốc tham gia Hội nghị Ianta gồm
A. Rudơven - Clêmăngxô - Sớcsin. B. Rudơven - Xtalin - Sớcsin.
C. Aixenhao - Xtalin - Clêmăngxô. D. Kenơđi - Giônxơn - Xtalin.
Câu 6: Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng minh tại Hội nghi Ianta, ngoại trừ việc
A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít. B. tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước thắng trận. D. hợp tác để phát triển kinh tế.
Câu 7: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
C. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít. (hoặc: thiết lập trật tự thế giới 2 cực…).
D. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào?<...
Thành tựu tiêu biểu về đời sống tinh thần:
- Sáng tạo ra chữ Chăm cổ trên cơ sở tiếp thu chữ Phạn
- Văn học dân gian (thần thoại, truyền thuyết, văn bi kị, sử thi,...) và văn học viết (thơ, trường ca,...) cùng song hành tồn tại.
- Tín ngưỡng – tôn giáo:
+ có tục thờ cúng tổ tiên, chôn người chết trong các mộ chum.
+ Tiếp thu các tôn giáo của Ấn Độ là: Phật giáo và Hin-đu giáo
- Tư duy thẩm mĩ và sự sáng tạo của cư dân Chăm-pa thể hiện rõ qua các công trình kiến trúc, điêu khắc, chế tác đồ trang sức,
- Âm nhạc và ca múa đặc biệt phát triển với các loại nhạc cụ, như đàn cầm, trồng, kèn,... cùng nhiều kiểu múa, như điệu múa Áp-sa-ra…
1,
Tình hình nước Đức giữa thế kỉ XIX:
* Tình hình kinh tế:
- Đến giữa thế kỉ XIX, kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Đức phát triển nhanh chóng, từ một nước nông nghiệp Đức trở thành nước công nghiệp.
- Công nghiệp và các thành thị phát triển nhanh chóng đã thôi thúc nhiều quý tộc địa chủ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa.
* Tình hình chính trị:
- Phân tán về chính trị, chia cắt lãnh thổ, thị trường không thống nhất. Điều này cản trở kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. Yêu cầu lớn là thống nhất đất nước.
* Tình hình xã hội:
- Giai cấp công nhân ra đời nhưng còn non yếu.
- Nhiều quý tộc, địa chủ chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa trở thành quý tộc tư sản hóa gọi là Gioongke.
2,
Quá trình thống nhất I-ta-li-a được tiến hành với vai trò quan trọng của vương quốc Pi-ê-môn-tê:
- Tháng 4-1859, cuộc chiến tranh chống Áo của liên minh Pháp - Pi-ê-môn-tê thắng lợi. Đồng thời cao trào cách mạng của quần chúng chống Áo cũng bùng nổ mạnh mẽ ở miền Trung. Kết quả, tháng 3-1860, các vương quốc miền Trung sáp nhập vào Pi-ê-môn-tê.
- Tháng 4-1860, khởi nghĩa của nhân dân ở Xi-xi-li-a cùng với đội quân “áo đỏ” của Ga-ri-ban-đi thống nhất được miền Nam, sáp nhập vào Pi-ê-môn-tê. Vương quốc I-ta-li-a được thành lập, do vua Pi-ê-môn-tê làm Quốc vương, Ca-vua làm thủ tướng.
- Năm 1866, I-ta-li-a liên minh với Phổ chống Áo giải phóng được Vê-nê-xi-a.
- Năm 1870, chiến tranh Pháp - Phổ bùng nổ, quân Pháp thất bại, Rô-ma thuộc về I-ta-li-a. Cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a hoàn thành.
| Thời kỳ | Thành tựu văn học | Thành tựu nghệ thuật |
| Buổi đầu dựng nước (khoảng từ thế kỷ VII TCN - II TCN) |
- Sử dụng chữ viết riêng, gọi đó là chữ khoa đẩu. Được viết bằng sơn trên tre nứa. - Nền văn học còn đơn giản. |
- Múa hát rất phổ biến, phong phú và mang tính tập thể. - Kiểu dáng và cách trang trí trên trống đồng thể hiện nét tinh tế và khéo léo của nghệ thuật lúc bấy giờ. - Nghệ thuật tạo hình phát triển. |
| Giai đoạn đầu của thời kỳ phong kiến độc lập (thế kỷ X - XV) |
- Năm 1070, giáo dục Đại Việt ra đời. - Văn học dân gian phát triển, có nhiều tác phẩm, tác giả nổi tiếng. Mang nội dung yêu nước sâu sắc và đậm đà bản sắc dân tộc. |
- Nghệ thuật dân gian phát triển. - Nhiều công trình kiến trúc đặc sắc ra đời. - Hình rồng rất phổ biến để điêu khắc trên mái ngói. - Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc rất phát triển. |
| Giai đoạn đất nước bị chia cắt (thế kỷ XVI - XVIII) |
- Giáo dục tiếp tục phát triển, song chất lượng suy giảm. - Chữ Quốc ngữ ra đời, đây là thứ chữ tiện lợi và khoa học. - Văn học chữ Nôm phát triển. Thường viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất công trong xã hội. |
- Nghệ thuật sân khấu đa dạng và phong phú. Nội dung thường phản ánh đời sống lao động vất vả nhưng lạc quan của nhân dân, lên án kẻ gian nịnh và ca ngợi tình thương yêu con người. |
| Việt Nam nửa đầu thế kỷ XIX |
- Nền văn học dân gian phát triển rực rỡ và phong phú. - Văn học chữ Nôm phát triển đến đỉnh cao, tiêu biểu là truyện Kiều của Nguyễn Du. Nội dung phản ánh sâu sắc cuộc sống xã hội đương thời và thể hiện tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân. |
- Văn nghệ dân gian phát triển phong phú. - Nghệ thuật sân khấu, tuồng, chèo phổ biến khắp nơi. - Nghệ thuật tranh dân gian phát triển, đặc biệt là tranh Đông Hồ. Nội dung nói về truyền thống yêu nước, mang đậm đà bản sắc dân tộc. - Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, tạc tượng, đúc đồng rất phát triển. |
* Sự phát triển giáo dục góp phần phát triển văn học.
Ban đầu, văn học mang nặng tư tưởng Phật giáo. Từ thời Trần, văn học dân tộc ngày càng phát triển. Hàng loạt bài thơ, bài hịch, bài phú nổi tiếng như Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ. Bạch Đằng giang phú. v.v... cùng hàng loạt tập thơ chữ Hán đã ra đời, vừa thể hiện tài năng văn học vừa toát lên niềm tự hào dân tộc và lòng yêu nước sâu sắc. Văn thơ phát triển đến mức, cuối thế kỉ XIV, Trần Nguyên Đán đã thốt lên :
Tướng võ, quan hầu đều biết chữ,
Thợ thuyền, thư lại cũng hay tlrơ.
{Thơ văn Lý - Trần)
Ở thế kỉ XV, văn học chữ Hán và chữ Nôm (được sáng tạo từ thế kỉ XI - XII) đều phát triển với sự xuất hiện của hàng loạt tập thơ của Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lý Tử Tấn v.v... có nội dung ca ngợi đất nước phát triển.
* Nghệ thuật
Nghệ thuật cũng có những bước phát triển mới. Trong các thế kỉ X- XIV, những công trình nghệ thuật Phật giáo được xây dựng ở khắp mọi nơi như chùa Một Cột (Diên Hựu), chùa Dâu, chùa Phật Tích, chùa Dạm, tháp Báo Thiên, tháp Phổ Minh. Chuông, tượng cũng được đúc, tạc rất nhiều. Cuối thế kỉ XIV, thành nhà Hổ (Vĩnh Lộc - Thanh Hoá) được xây dựng và trở thành một điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta. Ở phía nam, nhiều đền tháp Chăm được xây dựng thêm mang phong cách nghệ thuật đặc sắc.
Xuất hiện nhiều tác phẩm điêu khắc mang những hoạ tiết hoa văn độc đáo như rồng mình trơn cuộn trong lá đề, bỏng cúc nhiều cánh, bệ chân cột hình hoa sen nở... cùng nhiều bức phù điêu có hình các cô tiên, các vũ nữ vừa múa vừa đánh đàn.
Nghệ thuật sân khấu như chèo, tuồng, ra đời từ sớm và ngày càng phát triển. Múa rối nước là một nghệ thuật đặc sắc, phát triển từ thời Lý.
Văn bia Sùng Thiện diên linh (ở Hà Nam, khắc năm 1121) viết: “Hàng nghìn chiếc thuyền bơi giữa dòng nhanh như chớp... Làn nước rung rinh, rùa vàng nổi lên đội ba quả núi... lộ vân trên vỏ và xoè bốn chân, nhe răng trợn mắt... Các thần tiên xuất hiện, nét mặt nhuần nhị thanh tâm há phải đâu vẻ đẹp của người trần thế, tay nhỏ nhắn mềm mại múa điệu hồi phong...”
Âm nhạc phát triển với nhiều nhạc cụ như trống cơm, sáo, tiêu, đàn cầm, đàn tranh, chiêng cổng v.v... Các na;hệ nhấn sáng tác nhiều bản nhạc đế tấu hát trong các buổi lễ hội.
Ca múa được tổ chức trong các lễ hội, ngày mùa ờ khắp các làng bản miền xuôi cũng như miền ngược. Cùng với các điệu ca, điệu múa, còn có các cuộc đua tài như đấu vật, đua thuyền, đá cầu...


- chế tạo vaccine
- chế tạo thuốc trừ sâu
một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng virus trong thực tiễn:
Trong y học và dược phẩm:
Sản xuất vaccine để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm (như vaccine cúm, sởi, bại liệt, COVID-19...).
Sản xuất các chế phẩm sinh học như Interferon (giúp cơ thể chống lại virus), các loại thuốc kháng sinh và hormone (như Insulin) thông qua công nghệ chuyển gene nhờ vector virus.
Liệu pháp gene: Sử dụng virus làm vật vận chuyển (vector) để đưa gene lành vào cơ thể thay thế gene bệnh, hỗ trợ điều trị các bệnh di truyền hoặc ung thư.
Trong nông nghiệp:
Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học: Sử dụng các loại virus gây bệnh cho côn trùng (như virus Baculo) để diệt trừ sâu hại mà không gây ô nhiễm môi trường hay độc hại cho con người.
Tạo giống cây trồng kháng bệnh: Dùng virus làm vector để chuyển các gene kháng sâu bệnh, chịu hạn hoặc nâng cao năng suất vào cây trồng.
Trong nghiên cứu khoa học:
Virus được dùng làm mô hình để nghiên cứu cấu trúc di truyền, cơ chế nhân bản của ADN/ARN và các quá trình sinh học cơ bản ở cấp độ phân tử
- Sản xuất vaccine: Sử dụng virus đã làm yếu hoặc làm chết (virus bất hoạt) để kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể phòng bệnh (ví dụ: vaccine sởi, quai bị, bại liệt). Ngoài ra, công nghệ virus vector (như virus Adeno) được dùng để sản xuất vaccine COVID-19.
- Liệu pháp gene: Sử dụng virus làm "xe vận chuyển" để đưa các gene lành thay thế các gene bị đột biến gây bệnh trong cơ thể người.
- Sản xuất các chế phẩm sinh học: Sử dụng thực khuẩn thể (phage) hoặc virus để sản xuất các chất như interferon (kháng virus), insulin (điều trị tiểu đường) với số lượng lớn.
2. Trong nông nghiệp:- Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học: Một số loại virus chỉ gây bệnh cho côn trùng gây hại mà không gây độc cho con người, vật nuôi và môi trường. Ví dụ: virus đa diện (Baculovirus) được dùng để diệt sâu róm thông, sâu xanh.
3. Trong nghiên cứu khoa học và công nghiệp:Một số thành tựu ứng dụng virus trong thực :
(1) Sản xuất các loại vaccine và thuốc kháng sinh, interferon
(2) Làm vector trong công nghệ gene để điều trị bệnh hoặc tạo giống mới
(3) Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học bảo vệ cây trồng an toàn với môi trường.".
Trong nghiên cứu khoa học: Sử dụng virus làm công cụ trong kỹ thuật di truyền để chuyển gene vào tế bào sinh vật, giúp nghiên cứu chức năng của gene và chữa bệnh di truyền.
Trong công nghệ sinh học (Vector chuyển gen): Virus được sử dụng làm vector (công cụ vận chuyển) để đưa các gen mong muốn vào tế bào vi sinh vật, thực vật hoặc động vật, nhằm tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới hoặc sản xuất các chế phẩm sinh học.
Trong nông nghiệp (Thuốc trừ sâu sinh học): Các loại virus đặc hiệu được dùng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học nhằm tiêu diệt các loại côn trùng phá hoại mùa màng mà không gây hại cho môi trường hay sức khỏe con người.
Trong y học (Sản xuất vaccine): Virus được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất các loại vaccine phòng bệnh như vaccine cúm, vaccine bại liệt, vaccine viêm gan B... giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động.
•Sản xuất vắc-xin để phòng bệnh (như vắc-xin cúm, COVID-19). •Sử dụng virus để diệt vi khuẩn có hại (thể thực khuẩn trong y học). •Ứng dụng trong công nghệ sinh học: chuyển gen, tạo giống mới. •Dùng virus trong nghiên cứu khoa học và sản xuất thuốc.
Một số thành tựu ứng dụng virus trong thực tiễn là: sản xuất vắc-xin phòng bệnh cho người và vật nuôi, sử dụng thể thực khuẩn để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, dùng virus trong công nghệ sinh học để tạo chế phẩm sinh học và sản xuất thuốc, đồng thời ứng dụng virus trong nghiên cứu di truyền và y học.
1 số thành tựu ứng dụng virus trong thực tiễn:
- Sản xuất vaccine phòng bệnh
- Dùng virus để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
- Ứng dụng trong công nghệ gene: dùng virus làm vector chuyển gene
- Sản xuất thuốc sinh học
- Thuốc trừ sâu sinh học từ virus
sản xuất vắc-xin phòng bệnh cho người và vật nuôi
sử dụng thể thực khuẩn để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh
dùng virus trong công nghệ sinh học để tạo chế phẩm sinh học và sản xuất thuốc
ứng dụng virus trong nghiên cứu di truyền và y học
Một số thành tựu ứng dụng virus trong thực tiễn bao gồm sản xuất vaccine, thuốc trừ sâu sinh học, và kỹ thuật di truyền
Một số thành tựu ứng dụng virus trong thực tiễn bao gồm:
(1) Sản xuất các loại vaccine và thuốc kháng sinh, interferon
(2) Làm vector trong công nghệ gene để điều trị bệnh hoặc tạo giống mới
(3) Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học bảo vệ cây trồng an toàn với môi trường."
Một số thành tựu về ứng dụng virus trong y học:
- Sử dụng virus làm vector để sản xuất hormone insulin để làm giảm nồng độ glucose trong máu, giúp điều trị bệnh tiểu đường.
- Sử dụng virus làm vector để sản xuất interferon để chống virus, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể.
- Sử dụng virus để sản xuất vaccine để phòng tránh các bệnh do virus gây ra, nhờ vậy mà con người có thể tránh được các đại dịch, giúp tăng cường hệ miễn dịch.
Trong Y học: Sản xuất vaccine: Sử dụng virus đã làm yếu (nhược độc) hoặc virus bất hoạt để tạo ra vaccine phòng các bệnh nguy hiểm như cúm, sởi, viêm gan B, COVID-19... Liệu pháp gene: Sử dụng virus làm vật chuyển (vector) để đưa gene lành vào tế bào thay thế cho gene đột biến, giúp điều trị các bệnh di truyền. Sản xuất dược phẩm: Ứng dụng virus để sản xuất các chất kháng virus tự nhiên như Interferon hay các hormone nhân đạo như Insulin. Trong Nông nghiệp: Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học: Sử dụng các loại virus gây bệnh cho côn trùng (như Baculovirus) để diệt trừ sâu hại cây trồng. Loại thuốc này hiệu quả cao, không gây ô nhiễm môi trường và an toàn cho con người. Trong Công nghệ sinh học: Vector chuyển gene: Virus được dùng để chuyển các gene mong muốn vào tế bào chủ, giúp tạo ra các giống cây trồng hoặc vi sinh vật biến đổi gene có giá trị kinh tế cao.
Sản xuất Vaccine: Virus (đã làm yếu hoặc bất hoạt) được dùng để sản xuất các loại vaccine phòng bệnh cho người và động vật như vaccine COVID-19, sởi, ... giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động. Sản xuất chế phẩm sinh học: Ứng dụng công nghệ gene, sử dụng virus làm vector (vectơ chuyển gen) để sản xuất các protein có giá trị như insulin (điều trị tiểu đường) hoặc interferon (chống virus, tăng miễn dịch).
Các thành tựu ứng dụng virus trong thực tiễn bao gồm sản xuất vaccine,sản xuất chế phẩm sinh học (như interferon,insulin),chế tạo thuốc trừ sâu sinh học và ứng dụng trong kĩ thuật di truyền
+) Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học:còn người sử dụng các loại virus gây bệnh đặc hiệu cho sâu hại cây trồng để tạo ra thuốc trừ sâu an toàn, không gây ô nhiễm môi trường
+) sản xuất chế phẩm y học:virus được sử dụng làm vector để sản xuất các loại thuốc quý như insulin hay interferon với độ tinh khiết cao
+) Sản xuất vắc - xin: một loại vắc - xin được bào chế từ virus đã được làm yếu hoặc bất hoạt để giúp cơ thể tạo miễn dịch chủ động chống lại các bệnh nguy hiểm
Một số thành tựu tiêu biểu:
Dù thường được biết đến là tác nhân gây bệnh, virus lại có những đóng góp quan trọng trong khoa học và đời sống nhờ đặc tính di truyền và khả năng xâm nhập tế bào.
Một số thành tựu về y học và nông nghiệp như:
Sản xuất vaccine: Đây là ứng dụng quan trọng nhất. Virus được làm yếu đi hoặc làm chết đi giúp cơ thể tạo miễn dịch chống lại chính nó
Sản xuất các chế phẩm sinh học: Sử dụng virus làm vector để đưa gen sản xuất các chất cần thiết vào vi khuẩn hoặc tế bào nuôi cấy.
Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học: Một số loại virus chỉ gây bệnh cho sâu hại mà không gây độc cho người, gia súc và môi trường. Chúng được chế biến thành thuốc trừ sâu để bảo vệ cây trồng.
Tạo giống cây trồng biến đổi gen: Dùng virus làm vector chuyển các gen quý
Một số thành tựu ứng dụng virus trong thực tiễn Virus được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhờ khả năng ký sinh và thay đổi vật chất di truyền của chúng: Sản xuất chế phẩm sinh học: Sử dụng virus để sản xuất vaccine phòng bệnh (như vaccine COVID-19, vaccine cúm), interferon, và các loại protein có giá trị cao khác. Trong nông nghiệp: Ứng dụng virus để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học, giúp tiêu diệt côn trùng gây hại một cách an toàn cho môi trường. Trong y học (Liệu pháp gene): Sử dụng virus làm vectơ (người vận chuyển) để đưa gene lành vào thay thế gene bệnh trong các liệu pháp điều trị bệnh di truyền. Nghiên cứu khoa học: Virus được sử dụng làm công cụ trong kỹ thuật di truyền để chuyển gene giữa các tế bào.
Trong y học: * Sản xuất vaccine để phòng các bệnh truyền nhiễm (như vaccine sởi, quai bị, viêm gan B). Sản xuất các chế phẩm sinh học như interferon (kháng protein do tế bào sản sinh để chống virus) hoặc insulin nhờ liệu pháp gene. Trong nông nghiệp: * Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học (ví dụ: virus Baculovirus) để diệt sâu hại mà không gây ô nhiễm môi trường như thuốc hóa học. Trong công nghệ sinh học: * Dùng làm véc-tơ chuyển gene để đưa các đoạn gene mong muốn vào tế bào vật chủ trong nghiên cứu di truyền.
-trong y học:
+sx vaccine để phòng các bệnh truyền nhiễm
+sd lm vector chuyển gen trong liệu pháp gen để điều trị các bệnh di truyền
+sản xuất các chế phẩm sinh học như interferon,insulin
-trong nông nghiệp
+sx thuốc trừ sâu sinh học để tiêu diệt sâu bệnh hại cây trồng mà ko gây ô nhiễm môi trường
-sx dược phẩm
+sử dụng thực khuẩn thể (phage) để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh
Trong y học: Sản xuất vaccine để phòng bệnh (như vaccine COVID-19), sản xuất các chế phẩm sinh học như interferon để tăng cường miễn dịch và insulin để điều trị bệnh tiểu đường. Trong nông nghiệp: Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học an toàn, không gây ô nhiễm môi trường (ví dụ: virus diệt sâu róm hại thông). Trong công nghệ sinh học: Sử dụng virus làm vector chuyển gen để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, kháng bệnh tốt.
Sản xuất vắc xin, chế phẩm sinh học, thuốc trừ sâu sinh học nhờ khả năng chuyển gene và tiêu diệt tác nhân gây bệnh đặc hiệu.