Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Pháp luật quy định ưu đãi miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở kinh doanh này vì những ngành, nghề, lĩnh vực này phục vụ những điều kiện sống cơ bản, cấp thiết của người dân, được nhà nước khuyến khích phát triển, tạo cơ hội kêu gọi đầu tư từ bên ngoài.
- Các ưu đãi về thuế giúp các doanh nghiệp có thể sớm quay vòng vốn, hạ gía thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo cơ hội liên kết, đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, từ đó thúc đẩy kinh doanh phát triển, đặc biệt ở những ngành mũi nhọn được nhà nước khuyến khích, giúp kinh tế đất nước tăng trưởng theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước.
- Pháp luật quy định ưu đãi miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở kinh doanh này vì những ngành, nghề, lĩnh vực này phục vụ những điều kiện sống cơ bản, cấp thiết của người dân, được nhà nước khuyến khích phát triển, tạo cơ hội kêu gọi đầu tư từ bên ngoài.
- Các ưu đãi về thuế giúp các doanh nghiệp có thể sớm quay vòng vốn, hạ gía thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo cơ hội liên kết, đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, từ đó thúc đẩy kinh doanh phát triển, đặc biệt ở những ngành mũi nhọn được nhà nước khuyến khích, giúp kinh tế đất nước tăng trưởng theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước.
- Pháp luật quy định ưu đãi miễn thuế và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở kinh doanh này vì những ngành, nghề, lĩnh vực này phục vụ những điều kiện sống cơ bản, cấp thiết của người dân, được nhà nước khuyến khích phát triển, tạo cơ hội kêu gọi đầu tư từ bên ngoài.
- Các ưu đãi về thuế giúp các doanh nghiệp có thể sớm quay vòng vốn, hạ gía thành sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo cơ hội liên kết, đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, từ đó thúc đẩy kinh doanh phát triển, đặc biệt ở những ngành mũi nhọn được nhà nước khuyến khích, giúp kinh tế đất nước tăng trưởng theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước.
B đã nhìn ra cơ hội và quyết tâm phát triển nghề truyền thống của gia đình. Bố B ủng hộ, động viên con theo đuổi ngành kinh doanh yêu thích và anh trai B sẵn sàng giúp đỡ em trai – những người hiểu đúng chinh sách giải quyết việc làm của nhà nước.
Đáp án cần chọn là: A
GIÚP MÌNH ĐI CẢ NHÀ ƠI
Câu 1. Một trong các đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở
A. tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. tính hiện đại.
C. tính cơ bản.
D. tính truyền thống.
Câu 2. Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
A. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.
B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
C. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.
D. Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.
Câu 3. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A. quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế.
B. quan hệ lao động và quan hệ xã hội.
C. quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
D. quan hệ kinh tế và quan hệ lao động.
Câu 4. Cố ý đánh người gây thương tích nặng là hành vi vi phạm
A. dân sự.
B. hình sự.
C. hành chính
D. kỉ luật.
Câu 5. Học sinh đủ 16 tuổi được phép lái loại xe có dung tích xi - lanh bằng bao nhiêu?
A. Từ 50 cm3 đến 70 cm3.
B. Dưới 50 cm3.
C. 90 cm3.
D. Trên 90 cm3.
Câu 6. Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến của ông T. Hành vi này của ông A là hành vi vi phạm
A. dân sự.
B. hình sự.
C. hành chính.
D. kỉ luật.
Câu 7. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân
A. đều có quyền như nhau.
B. đều có nghĩa vụ như nhau.
C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Câu 8. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lí.
B. trách nhiệm kinh tế.
C. trách nhiệm xã hội.
D. trách nhiệm chính trị.
Câu 9. Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?
A. Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.
B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
D. Bình đẳng về quyền lao động.
Câu 10. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn
A. việc làm theo sở thích của mình.
B. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
C. điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.
D. thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.
Câu 11. Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là
A. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về tài sản riêng.
B. vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
C. người chồng chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
D. người vợ chịu trách nhiệm về việc nuôi dạy con cái.
Câu 12. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.
B. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật.
C. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.
D. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.
Câu 13: Ý kiến nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Cha mẹ không được phân biệt, đối xử giữa các con.
B. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển.
C. Cha mẹ cần quan tâm, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.
D. Cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành học cho con.
Câu 14. Để tìm việc làm phù hợp, anh H có thể căn cứ vào quyền bình đẳng
A. trong tuyển dụng lao động.
B. trong giao kết hợp đồng lao động.
C. thay đổi nội dung hợp đồng lao động.
D. tự do lựa chọn việc làm.
Câu 15. Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. nhân thân.
B. tài sản chung.
C. tài sản riêng.
D. tình cảm.
Câu 16. Để giao kết hợp đồng lao động, chị Q cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
C. Tích cực, chủ động, tự quyết.
D. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm .
Câu 17. Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
B. quyền bình đẳng giữa các công dân.
C. quyền bình đẳng giữa các vùng, miền.
D. quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà nước.
Câu 18. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa, giáo dục.
D. tự do tín ngưỡng.
Câu 19. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?
A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.
D. Bị nghi ngờ phạm tội.
Câu 20. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
Câu 21. Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?
A. Quyền bầu cử, ứng cử.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền khiếu nại.
D. Quyền tố cáo.
Câu 22. Nghi ngờ ông A lấy cắp tiền của mình, ông B cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét. Hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.
B. Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.
C. Quyền nhân thân của công dân.
D. Quyền bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.
Câu 23. Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
B. Quyền tự do dân chủ của công dân.
C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.
D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
Câu 24. Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.
B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.
C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.
Câu 25. B và T là bạn thân, học cùng lớp với nhau. Khi giữa hai người nảy sinh mâu thuẫn, T đã tung tin xấu, bịa đặt về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của T và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của T.
B. Khuyên T gỡ bỏ tin vì đã xâm phạm nhân phẩm, danh dự của người khác.
C. Khuyên B nói xấu lại T trên facebook.
D. Chia sẻ thông tin đó trên facebook.
Câu 26. Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ.
B. Trực tiếp, thẳng thắn, tự do.
C. Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.
D. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Câu 27. Người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. Đang điều trị ở bệnh viện.
B. Đang thi hành án phạt tù.
C. Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
D. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
Câu 28. Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bầu cử.
B. Quyền ứng cử.
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 29. Chị M bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 8 tháng tuổi. Chị M cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?
A. Quyền bình đẳng.
B. Quyền dân chủ.
C. Quyền tố cáo.
D. Quyền khiếu nại.
Câu 30. Khi nhìn thấy kẻ gian đột nhập vào nhà hàng xóm, T đã báo ngay cho cơ quan công an. T đã thực hiện quyền nào của công dân?
A. Quyền khiếu nại.
B. Quyền tố cáo.
C. Quyền tự do ngôn luận.
D. Quyền nhân thân.
Câu 31. Điều kiện nào dưới đây là đúng về tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?
A. Mọi công dân đủ 18 tuổi không vi phạm pháp luật.
B. Mọi công dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
C. Mọi công dân đủ 20 tuổi trở lên.
D. Mọi công dân Việt Nam.
Câu 32. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?
A. Quyền được sáng tạo.
B. Quyền được tham gia.
C. Quyền được phát triển.
D. Quyền tác giả.
Câu 33. Tác phẩm văn học do công dân tạo ra được pháp luật bảo hộ thuộc quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tác giả.
B. Quyền sở hữu công nghiệp.
C. Quyền phát minh sáng chế.
D. Quyền được phát triển.
Câu 34. Quan điểm nào dưới đây sai...
a. Vi phạm nguyên tắc "Không phân biệt đối xử" (Most-Favored-Nation - MFN): Việc nước Y chỉ cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước hưởng ưu đãi về thuế và trợ cấp, mà không áp dụng cho các doanh nghiệp nước ngoài, là vi phạm nguyên tắc MFN, theo đó các thành viên WTO phải đối xử bình đẳng giữa các quốc gia thành viên.
b. Vi phạm nguyên tắc "Không phân biệt đối xử" (MFN): Việc nước M áp dụng thuế nhập khẩu khác nhau đối với cùng một sản phẩm từ hai nước A và B mà không có lý do chính đáng là vi phạm nguyên tắc MFN, yêu cầu các thành viên phải áp dụng thuế quan như nhau đối với hàng hóa từ các thành viên WTO khác.
a) Nước Y đã vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử trong WTO, cụ thể là nguyên tắc đối xử quốc gia. Theo nguyên tắc này, các sản phẩm và doanh nghiệp nước ngoài, sau khi đã nhập khẩu hoặc đầu tư vào nước sở tại, phải được đối xử bình đẳng như doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, nước Y lại chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho các doanh nghiệp sản xuất xe máy trong nước mà không áp dụng chính sách này cho doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại nước Y. Điều này tạo ra sự phân biệt đối xử, làm giảm tính cạnh tranh công bằng, gây bất lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài và vi phạm cam kết của nước Y khi gia nhập WTO
b) Nước M đã vi phạm nguyên tắc tối huệ quốc của WTO khi áp dụng mức thuế nhập khẩu khác nhau đối với cùng một loại sản phẩm sữa nhập khẩu từ hai nước A và B mà không có lý do chính đáng. Nguyên tắc tối huệ quốc yêu cầu một quốc gia thành viên WTO phải đối xử công bằng với tất cả các thành viên khác, nếu một nước được hưởng mức thuế ưu đãi, thì các nước khác cũng phải được hưởng mức thuế tương tự trong cùng điều kiện. Việc nước M áp thuế nhập khẩu 10% đối với sữa từ nước A nhưng lại áp thuế 20% đối với sữa từ nước B là một hình thức phân biệt đối xử, có thể gây ra tranh chấp thương mại và bị các nước thành viên khác khiếu nại trong WTO
- Nguyên tắc vi phạm: Nguyên tắc Đối xử quốc gia (National Treatment - NT).
- Giải thích: Nguyên tắc này yêu cầu một nước thành viên phải đối xử với hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp nước ngoài (sau khi đã đóng thuế nhập khẩu) công bằng như đối với hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp trong nước. Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp nội địa mà phân biệt đối xử với doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại đó là vi phạm trực tiếp nguyên tắc này.
b. Hành vi của nước MVi phạm nguyên tắc : Đối xử quốc gia
Theo nguyên tắc này, hàng hóa nhập khẩu hoặc các doanh nghiệp nước ngoài (khi đã gia nhập thị trường nội địa) phải được đối xử công bằng như hàng hóa và doanh nghiệp trong nước. Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp nội địa mà phân biệt đối xử với doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại đó là vi phạm cam kết tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng của WTO.
b. Trường hợp nước MVi phạm nguyên tắc : Đối xử tối huệ quốc.
Đây là nguyên tắc nền tảng của WTO, yêu cầu một quốc gia thành viên không được phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại khác nhau. Nếu nước M áp mức thuế 10% cho nước A thì cũng phải áp dụng mức thuế ưu đãi tương tự (10%) cho nước B (cùng là thành viên WTO) đối với cùng một loại sản phẩm. Việc áp thuế 20% cho nước B mà không có lý do chính đáng (như các hiệp định tự do thương mại đặc thù hoặc biện pháp phòng vệ thương mại hợp lệ) là vi phạm trực tiếp nguyên tắc này.
a. Trường hợp nước Y
Vi phạm nguyên tắc : Đối xử quốc gia
Theo nguyên tắc này, hàng hóa nhập khấu hoặc các doanh nghiệp nước ngoài (khi đã gia nhập thị trường nội địa) phải được đối xử công bằng như hàng hóa và doanh nghiệp trong nước. Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp nội địa mà phân biệt đối xử với doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại đó là vi phạm cam kết tạo môi trường cạnh tranh bình đăng của WTO.
b. Trường hợp nước M
Vi phạm nguyên tắc : Đối xử tối huệ quốc.
Đây là nguyên tắc nền tảng của WTO, yêu cầu một quốc gia thành viên không được phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại khác nhau. Nếu nước M áp mức thuế 10% cho nước A thì cũng phải áp dụng mức thuế ưu đãi tương tự (10%) cho nước
B (cùng là thành viên WTO) đối với cùng một loại sản phẩm. Việc áp thuế 20% cho nước B mà không có lý do chính đáng (như các hiệp định tự do thương mại đặc thù hoặc biện pháp phòng vệ thương mại hợp lệ) là vi phạm trực tiếp nguyên tắc này.
a. Vi phạm Nguyên tắc Đối xử Quốc gia (National Treatment - NT)
b. Vi phạm Nguyên tắc Đối xử Tối huệ quốc (Most-Favored-Nation - MFN)
a. Trường hợp nước Y
Vi phạm nguyên tắc không phân biệt đối xử (đối xử quốc gia)
Vì:
→ Phân biệt giữa hàng hóa/doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
b. Trường hợp nước M
Vi phạm nguyên tắc tối huệ quốc (MFN)
Vì:
→ Đối xử khác nhau giữa các nước thành viên WTO mà không có lý do chính đáng.
a. Trường hợp nước Y
Vi phạm nguyên tắc Đối xử quốc gia (NT).
Vì sao?
b. Trường hợp nước M
Vi phạm nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN).
Vì sao?
⇒ đối xử không công bằng giữa các nước ⇒ vi phạm MFN.
Mâu thuẫn gia đình kéo dài, gây áp lực tâm lý cho chị L, có thể dẫn đến rạn nứt hạnh phúc hoặc ly hôn.
Pháp luật quy định con nuôi và con đẻ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với cha mẹ. Việc ông M cho rằng con nuôi không có quyền thừa kế là quan niệm sai lầm về mặt pháp lý. (Tuy nhiên, nếu ông lập di chúc tự nguyện thì ông có quyền định đoạt tài sản, nhưng xét về góc độ nghĩa vụ và đạo đức đối với con cái thì đây là sự phân biệt đối xử).
Gây chia rẽ tình cảm anh em, tranh chấp di sản thừa kế sau này có thể dẫn đến kiện tụng tại tòa án.
Hành vi nước y Vi phạm nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT – National Treatment).
Vì WTO quy định hàng hóa/doanh nghiệp nước ngoài khi đã vào thị trường phải được đối xử như trong nước. Nước Y chỉ ưu đãi doanh nghiệp trong nước, còn doanh nghiệp nước ngoài (dù đầu tư tại nước Y) lại không được hưởng → phân biệt đối xử.
trường hợp nước M Vi phạm nguyên tắc tối huệ quốc (MFN – Most Favoured Nation).
Vì MFN yêu cầu các nước thành viên WTO phải đối xử bình đẳng với hàng hóa từ các nước thành viên khác.Nước M áp thuế 10% với nước A nhưng 20% với nước B (cùng là thành viên WTO, không có lý do chính đáng) → đối xử không công bằng.
- Nguyên tắc vi phạm: Đối xử quốc gia
- Vì : Theo nguyên tắc này, hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối xử bình đẳng như hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ nội địa. Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp trong nước mà phân biệt đối xử với doanh nghiệp nước ngoài (dù họ đã đầu tư tại nước Y) là vi phạm cam kết tạo môi trường cạnh tranh công bằng.
b. Trường hợp nước Ma) Vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia vì việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp trong nước mà lại bỏ doanh nghiệp nước ngoài là hành vi phân biệt đối xử
b) Vi phạm nguyên tắc đối xử tối huệ quốc vì nước M áp dụng mức thuế 10% cho nước Á nhưng lại áp mức 20% cho nước B đối với cùng một loại sản phẩm là hành vi phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên
a. Vi phạm nguyên tắc Đối xử quốc gia (National Treatment - NT)
• Vì : Nguyên tắc này yêu cầu hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối xử không kém ưu đãi hơn so với hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí tuệ trong nước. Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp nội địa mà phân biệt đối xử với doanh nghiệp nước ngoài (dù họ đã đầu tư tại Y) là vi phạm trực tiếp nguyên tắc này.
b. Vi phạm nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc (Most-Favored-Nation - MFN)
• Vì : Nguyên tắc này quy định nếu một nước dành cho một nước thành viên khác một sự ưu đãi nào đó thì cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác một cách vô điều kiện. Việc nước M áp thuế 10% cho nước A nhưng lại đánh thuế 20% cho nước B (cùng là thành viên WTO) đối với cùng một loại sản phẩm sữa là hành vi phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên.
A.
Hành vi của nước Y vi phạm nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT).
Lý do: Nguyên tắc này yêu cầu hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối xử bình đẳng như hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ trong nước. Việc nước Y chỉ dành ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp sản xuất xe máy nội địa mà không áp dụng cho doanh nghiệp nước ngoài (dù họ đã đầu tư tại nước Y) là hành vi phân biệt đối xử giữa chủ thể trong nước và nước ngoài.
B.
Hành vi của nước M vi phạm nguyên tắc Đãi ngộ tối huệ quốc (Most-Favored-Nation - MFN)
Lý do: Đây là nguyên tắc yêu cầu một nước thành viên WTO không được phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại khác nhau. Nếu một nước dành cho một đối tác một sự ưu đãi nào đó (như mức thuế nhập khẩu 10%) thì cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các thành viên khác của WTO một cách vô điều kiện. Việc nước M áp thuế 10% cho nước A nhưng lại áp 20% cho nước B (cùng là thành viên WTO) cho cùng một loại sản phẩm là vi phạm sự bình đẳng này.
-Nguyên tắc vi phạm : Nguyên tắc Đối xử quốc gia(National Treatment-NT)
-vì:Nguyên tắc này yêu cầu hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ của nước ngoài phải được đối xử không kém phần thuận lợi hơn so với hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ trong nước.
+Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp sản xuất xe máy trong nước mà loại trừ các doanh nghiệp nước ngoài (dù họ đã đầu tư tại nước Y) là hành vi phân biệt đối xử, tạo lợi thế cạnh tranh bất công cho hàng nội địa.
b. Trường hợp nước M.- Nguyên tắc vi phạm:Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc tế (Most-Gavored-Nation-MFN).
-vì:+Theo nguyên tắc MFN, nếu một nước dành cho một đối tác thương mại một ưu đãi nào đó (như giảm thuế) thì cũng phải dành ưu đãi đó cho tất cả các thành viên khác của WTO một cách vô điều kiện.
+Việc nước M áp thuế 10% cho nước A nhưng lại áp 20% cho cùng một loại sản phẩm từ nước B (cả A và B đều là thành viên WTO) mà không có lý do chính đáng là hành vi phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên.
a: Nước Y ưu đãi thuế và trợ cấp chỉ cho doanh nghiệp trong nước
b: Nước M áp dụng mức thuế khác nhau cho nước A và nước B
Tình huống a Nguyên tắc vi phạm: Nguyên tắc Đối xử quốc gia (National Treatment - NT). Lý giải: Nguyên tắc này yêu cầu các nước thành viên không được phân biệt đối xử giữa hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp trong nước với hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp nước ngoài. Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp nội địa mà loại trừ doanh nghiệp nước ngoài (dù họ đã đầu tư tại nước Y) là hành vi bảo hộ sản xuất trong nước và phân biệt đối xử trực tiếp. Tình huống b Nguyên tắc vi phạm: Nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc (Most-Favored-Nation - MFN). Lý giải: Đây là nguyên tắc nền tảng của WTO, quy định rằng nếu một nước dành cho một đối tác thương mại một sự ưu đãi nào đó (như thuế suất thấp) thì cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các thành viên khác của WTO một cách vô điều kiện. Nước M áp mức thuế 10% cho nước A nhưng lại đánh thuế 20% cho nước B đối với cùng một loại sản phẩm (sữa) mà không có lý do chính đáng là hành vi phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên.
a. Hành vi của nước Y vi phạm: Nguyên tắc Đối xử quốc gia
b. Hành vi của nước M vi phạm : Nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc.
Trường hợp b: Nước M áp dụng các mức thuế khác nhau cho nước A và nước BÀ,Nguyên tắc yêu cầu các nước thành viên không được phân biệt đối xử giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước. Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp trong nước mà loại trừ doanh nghiệp nước ngoài (dù đã đầu tư tại nước Y) là hành vi phân biệt đối xử, vi phạm nghĩa vụ đối xử bình đẳng giữa hàng hóa/doanh nghiệp nội địa và nước ngoài
b.
Nguyên tắc MFN yêu cầu các nước thành viên không được phân biệt đối xử giữa các đối tác thương mại với nhau. Việc nước M áp dụng hai mức thuế suất khác nhau (\(10\%\) và \(20\%\)) cho cùng một loại sản phẩm từ hai nước thành viên khác nhau (nước A và nước B) mà không có lý do chính đáng là hành vi phân biệt đối xử, vi phạm nguyên tắc MFN.
a. Trường hợp nước Y:
→ Vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia của Tổ chức Thương mại Thế giới.
b. Trường hợp nước M:
→ Vi phạm nguyên tắc tối huệ quốc của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Vì
a Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế/trợ cấp cho doanh nghiệp nội địa và phân biệt đối xử với doanh nghiệp nước ngoài (dù đã đầu tư tại Y) đã tạo ra sự bất bình đẳng, bảo hộ sản xuất trong nước trái quy định
b,Việc nước M áp dụng thuế 10% cho nước A nhưng 20% cho nước B đối với cùng một mặt hàng mà không có lý do đặc biệt (như thỏa thuận thương mại tự do) là vi phạm nguyên tắc MFN, tạo lợi thế cạnh tranh bất bình đẳng
a,nước Y sai vì cần có đầu tư ngoài nước va quốc tế
b, nước M sai vì không tuân thủ quy định của WTO trong thuế sản phẩm
a. Trường hợp nước Y: → Vi phạm nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT) Vì: WTO quy định hàng hóa/doanh nghiệp nước ngoài khi đã vào thị trường thì phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với trong nước. Nước Y chỉ ưu đãi doanh nghiệp trong nước, không áp dụng cho doanh nghiệp nước ngoài (dù đã đầu tư) → phân biệt đối xử. b. Trường hợp nước M: → Vi phạm nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) Vì: MFN yêu cầu một nước phải áp dụng mức thuế như nhau cho cùng một loại hàng hóa từ các nước thành viên WTO. Nước M áp thuế 10% với nước A nhưng 20% với nước B (cùng là thành viên WTO, không có lý do chính đáng) → phân biệt đối xử giữa các quốc gia
- Nguyên tắc vi phạm: Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT).
- Giải thích: Theo nguyên tắc này, hàng hóa nhập khẩu và các doanh nghiệp nước ngoài (khi đã vào thị trường nội địa) phải được đối xử công bằng như hàng hóa và doanh nghiệp trong nước. Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp nội địa mà phân biệt đối xử với doanh nghiệp nước ngoài là vi phạm cam kết tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
b. Tình huống nước Ma, vi phạm nguyên tắc đối sử quốc gia
vì yêu cầu hàng hoá nhập khẩu dịch vụ và quền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối sử không kém phần ưu đãi
b, Trường hợp M vi phạm nguyeen tắc đối sử tối huệ quốc
nếu một nước dành cho một đối tác một sự ưu đãi như mức thuế thấp thì cũng phải dành sự ưu đãi một cách vô điều kiện cho tất cả thành viên WTO
- Nguyên tắc vi phạm: Nguyên tắc Đối xử quốc gia (National Treatment - NT).
- Vì sao: Nguyên tắc này quy định hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối xử không kém phần ưu đãi so với hàng hóa, dịch vụ và sản phẩm trong nước. Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp nội địa mà không áp dụng cho doanh nghiệp nước ngoài (dù họ đã đầu tư tại nước Y) là hành vi phân biệt đối xử, vi phạm cam kết tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
b. Trường hợp nước Ma. Hành vi này vi phạm nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment). Nguyên tắc này yêu cầu các thành viên WTO phải đối xử với hàng hóa, dịch vụ và tài sản trí tuệ của các thành viên khác như đối với hàng hóa, dịch vụ và tài sản trí tuệ của chính nước mình. Trong trường hợp này, nước Y đã phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp sản xuất xe máy trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, dù họ có thể đầu tư và hoạt động tại nước Y.
b. Hành vi này vi phạm nguyên tắc đối xử tối huệ nhất (Most-Favoured-Nation Treatment). Nguyên tắc này yêu cầu các thành viên WTO phải dành cho tất cả các thành viên khác sự đối xử thuận lợi nhất mà họ dành cho bất kỳ quốc gia nào khác. Nước M đã áp dụng mức thuế nhập khẩu khác nhau cho cùng một loại sản phẩm sữa từ hai thành viên WTO khác nhau (nước A và nước B) mà không có lý do chính đáng, điều này tạo ra sự phân biệt đối xử không công bằng.
a. Tình huống nước Y
Nguyên tắc vi phạm: Nguyên tắc Đãi ngộ quốc gia (National Treatment - NT).
Giải thích: Theo nguyên tắc này, hàng hóa nhập khẩu và các doanh nghiệp nước ngoài (khi đã vào thị trường nội địa) phải được đối xử công bằng như hàng hóa và doanh nghiệp trong nước. Việc nước Y chỉ ưu đãi thuế và trợ cấp cho doanh nghiệp nội địa mà phân biệt đối xử với doanh nghiệp nước ngoài là vi phạm cam kết tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.
b. Tình huống nước M
Nguyên tắc vi phạm: Nguyên tắc Đãi ngộ tối huệ quốc (Most-Favored-Nation - MFN).
Giải thích: Nguyên tắc này yêu cầu một nước thành viên khi dành ưu đãi thương mại cho một nước nào đó thì cũng phải dành ưu đãi tương tự cho tất cả các nước thành viên khác của WTO. Việc nước M áp thuế 10% cho nước A nhưng lại áp 20% cho nước B (cùng là thành viên WTO) đối với cùng một loại sản phẩm mà không có lý do chính đáng là hành vi phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên.