Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Thứ tự điền electron:
- Electron điền theo năng lượng tăng dần, nên 4s trước 3d.
- Biểu diễn trong ô orbital:
- Khi vẽ diagram các ô, người ta thường xếp d-orbital trước s-orbital của cùng chu kỳ để thuận tiện quan sát electron d – electron d quyết định tính chất hóa học.
- Đây là quy ước trực quan, chứ electron vẫn đi vào 4s trước 3d.
a) Fe+H2SO4-->FeSO4+H2
Chất rắn X là Cu
Ta có
n H2=2,24/22,4=0,1(mol)
Theo pthh
n Fe=n H2=0,1(mol)
m Fe=0,1.56=5,6(g)
%m Fe=5,6/8,8.100%=66%
%m Cu=100-66=34%
b) Cu+2H2SO4--->CuSO4+SO2+2H2O
Ta có
m Cu=8,8-5,6=3,2(g)
n Cu=3,2/64=0,05(mol)
Theo pthh
n SO2=n Cu=0,05(mol)
V SO2=0,05.22,4=11,2(l)
Khác Dương
a)
Cho Fe và Cu vào H2SO4 loãng chỉ có Fe phản ứng.
Fe + H2SO4 \(\rightarrow\) FeSO4 + H2
Ta có: nH2=\(\frac{2,24}{22,4}\)=0,1 mol
\(\rightarrow\) nFe=nH2=0,1 mol
\(\rightarrow\) mFe=0,1.56=5,6 gam
\(\rightarrow\) mCu=8,8-5,6=3,2 gam\(\rightarrow\) nCu=0,05 mol
%Fe=\(\frac{5,6}{8,8}\)=63,6%\(\rightarrow\) %Cu=36,4%
b) 2Fe + 6H2SO4 \(\rightarrow\) Fe2(SO4)3 + 3 SO2 + 6H2O
Cu + 2H2SO4 \(\rightarrow\) CuSO4 + SO2 + 2H2O
\(\rightarrow\) nSO2=\(\frac{3}{2}\)nFe + nCu=0,1.\(\frac{3}{2}\)+0,05=0,2 mol
\(\rightarrow\) VSO2=4,48 lít




Đoán là nguyên tử khối :<
ngtử khối là M
oh
Đơn vị Ångström (Å) chính thức được sử dụng để mô tả bước sóng của ánh sáng và trong ngành hiển vi học điện tử.
Ångström (viết tắt là Å, đọc là "ăng-strôm") là một đơn vị đo độ dài. Nó không phải là một đơn vị đo độ dài nằm trong SI, tuy nhiên đôi khi được dùng cùng các đơn vị của SI, mặc dù việc này không được khuyến khích.
1 ångström (Å) = 10−10 mét =10-4 micrômét = 0,1 nanômét
dùng trong vật lí nha bạn
là 1 loại đơn vị đo ấy bạn, nó là angstrom