Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án A
Cặp nhiễm sắc thể giới tính hình thành do tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử, hợp tử này nguyên phân tạo ra mọi tế bào của cơ thể, cả cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh dục nên không chỉ cơ quan sinh dục mới có NST giới tính.
Đợi mãi chẳng có bạn nào trả lời mình đành tự trả lời vậy
điều không đúng là đáp án A.bởi nst giới tính không chỉ tồn tại trong tể bào sunh dục mà còn tồn tại trong tế bào sinh dưỡng
Đáp án B
Trên NST thường: 1 gen có 2 alen, số kiểu gen tối đa là ![]()
Trên NST giới tính, có 2 gen, mỗi gen có 2 alen,ta coi như 1 gen có 4 alen
+ Giới XX: ![]()
+ Giới XY: 4
→ số kiểu gen: XX=30; XY= 12
I sai. số loại giao tử tối đa là: 2× (4 +1Y) = 10
II đúng. số kiểu giao phối: 12 ×30 = 360
III đúng. Số kiểu gen đồng hợp tối đa: 2×2×2 =8
IV đúng, số KG tối đa của loài là 30 + 12 = 42
Đáp án B
Phát biểu đúng là: III
I sai, NST giới tính có ở tất cả các tế bào của cơ thể
II sai, NST giới tính mang cả các gen quy định tính trạng thường
IV sai, gen trên X truyền cho cả XY và XX
Đáp án B
- Ở chim, con mái có cặp NST giới tính XY, con trống có cặp NST giới tính XX.
- Một gen ở một loài chim chỉ được di truyền từ mẹ cho con, gen này có thể nằm ở tế bào chất hoặc nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y.
Đáp án B
- Tỉ lệ kiểu hình = 1:1 = 1(1:1):
+ Trường hợp 1: (AA × AA, AA × Aa, AA × aa, aa × aa)(Bb × bb) = 1 + 2 + 2 + 1 = 6 phép lai.
+ Trường hợp 2: (Aa × aa)(BB × BB, BB × Bb, BB × bb, bb × bb) = 1 + 2 + 2 + 1 = 6 phép lai.
→ Tổng có 6 + 6 = 12 phép lai cho con có kiểu hình phân tính theo tỉ lệ 1:1.
Đáp án B.
Chỉ có phát biểu số IV đúng.
Do tính vô hướng của đột biến nên đột biến có thể xảy ra ở cả cặp nhiễm sắc thế thường hay nhiễm sắc thề giới tính dù ở tế bào sinh dục hay sinh dưỡng (I, II sai). Trong cùng một loài, các cá thể đột biến thể một có số lượng bộ NST giống nhau, tuy nhiên kiểu hình có thể khác nhau (III sai).
A. chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể
A