Xác suất của biến cố, xác suất thực nghiệm

Câu 1
1đ

Một hộp có 44 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt: 2; 3; 4; 5. Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, xác suất của biến cố "Tấm thẻ ghi số 2" là

12\dfrac{1}{2}.
14\dfrac{1}{4}.
11.
13\dfrac{1}{3}.
Câu 2
1đ

loading...

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố "Gieo được mặt số hai chấm" là

16\dfrac{1}{6}.
12\dfrac{1}{2}.
66.
13\dfrac{1}{3}.
Câu 3
1đ

Trong hộp bút của bạn Hoa có 55 bút bi xanh, 33 bút bi đỏ và 22 bút bi đen. Xác suất của biến cố "Bạn Hoa lấy một bút bi xanh" là

310\dfrac{3}{10}.
11.
12\dfrac{1}{2}.
15\dfrac{1}{5}.
Câu 4
1đ

Lớp 8B có 2424 nam và 1818 nữ. Lớp phó lao động chọn một bạn để trực nhật trong một buổi học. Xác suất của biến cố "Một bạn nữ trực nhật lớp trong một buổi học" là

118\dfrac{1}{18}.
37\dfrac{3}{7}
34\dfrac{3}{4}
43\dfrac{4}{3}
Câu 5
1đ

Một hộp có 1010 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 5 đến 14 (mỗi thẻ ghi một số, hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Bạn Hoa lấy ra ngẫu nhiên 11 thẻ từ hộp. Xác suất của biến cố "chọn ra tấm thẻ ghi số 7" là

19\dfrac{1}{9}.
710\dfrac{7}{10}.
110\dfrac{1}{10}.
79\dfrac{7}{9}.
Câu 6
1đ

Một hộp có 44 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt: 2; 3; 5; 7. Chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp, xác suất của biến cố "Chọn ra tấm thẻ ghi số chẵn" là

14\dfrac{1}{4}.
23\dfrac{2}{3}.
12\dfrac{1}{2}.
13\dfrac{1}{3}.
Câu 7
1đ

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất của biến cố "Gieo được mặt có số chấm chia hết cho 3" là

13\dfrac{1}{3}.
11.
16\dfrac{1}{6}.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 8
1đ

Lớp 8C có 4040 học sinh trong đó có 1616 bạn nữ. Lớp phó lao động chọn một bạn để trực nhật trong một buổi học. Xác suất của biến cố "Một bạn nam trực nhật lớp" là

0,40,4.
0,70,7.
0,60,6.
0,50,5.
Câu 9
1đ

loading...

Lớp 8A có 4040 học sinh, trong đó có 66 học sinh cận thị. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của lớp, xác suất của biến cố "Học sinh đó không bị cận thị" là

320\dfrac{3}{20}.
1720\dfrac{17}{20}.
1740\dfrac{17}{40}.
310\dfrac{3}{10}.
Câu 10
1đ

Tỉ lệ học sinh nam của lớp 8A là 60%60\%, tổng số bạn lớp 8A là 4040. Ngẫu nhiên gặp 11 thành viên trong lớp, xác suất của biến cố "Gặp một học sinh nam của lớp" là

12\dfrac{1}{2}.
35\dfrac{3}{5}.
25\dfrac{2}{5}.
13\dfrac{1}{3}.
Câu 11
1đ

Trong hộp có 66 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt là 2; 3; 5; 6; 11; 17. Lấy ngẫu một tấm thẻ từ hộp. Xác suất của biến cố "Số ghi trên thẻ là số chẵn" là

16\dfrac{1}{6}.
25\dfrac{2}{5}.
13\dfrac{1}{3}.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 12
1đ

Một hộp có 1515 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 2 đến 16. Bạn Hằng lấy ra ngẫu nhiên một thẻ từ hộp. Xác suất của biến cố "Chọn ra thẻ ghi số nguyên tố" là

0,30,3.
0,60,6.
0,40,4.
0,50,5.
Câu 13
1đ

Trong một cuộc điều tra, người ta phỏng vấn 300300 người được lựa chọn ngẫu nhiên ở một khu dân cư thì thấy có 255255 người ủng hộ việc tắt đèn điện trong sự kiện Giờ Trái Đất. Hãy ước lượng xác suất của biến cố "Một người được lựa chọn ngẫu nhiên trong khu dân cư ủng hộ viêc tắt đèn điện trong sự kiện Giờ Trái Đất".

Đáp án: (ghi kết quả dưới dạng số thập phân làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Câu 14
1đ

Ở một sân bay người ta nhận thấy với mỗi chuyến bay, xác suất tất cả mọi người mua vé đều có mặt để lên máy bay là 0,90,9. Trong một ngày sân bay đó có 120120 lượt máy bay cất cánh. Hãy ước lượng số chuyến bay trong ngày hôm đó có người mua vé nhưng không lên máy bay.

Đáp án: lượt.

Câu 15
1đ

Tỉ lệ vận động viên đạt huy chương trong một đại hội thể thao là 21%21\%. Gặp ngẫu nhiên một vận động viên dự đại hội. Tính xác suất của biến cố vận động viên ấy đạt huy chương.

Đáp án: (ghi kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 16
1đ

Tỉ lệ học sinh bị cận thị ở một trường trung học cơ sở là 16%16\%. Gặp ngẫu nhiên một học sinh, xác suất học sinh đó không bị cận thị là

0,160,16.
0,50,5.
0,840,84.
0,940,94.
Câu 17
1đ

Một hộp chứa một số quả bóng xanh và bóng đỏ. Lâm lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả bóng lại hộp. Lặp lại hành động đó 200200 lần, Lâm thấy có 6262 lần lấy được bóng xanh

Câu 1:

Xác suất thực nghiệm của biến cố "Lấy được bóng đỏ" sau 200200 lần thử bằng

0,590,59.
0,690,69.
0,310,31.
0,620,62.
Câu 2:

Nếu số bóng xanh trong hộp là 2020, ước lượng số bóng đỏ trong hộp.

Đáp án: quả.