Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả con vật
VIẾT: LUYỆN TẬP QUAN SÁT, TÌM Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
1. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Chim bói cá

Trên một cành tre mảnh dẻ, lướt xuống mặt ao một con chim bói cá đậu rất cheo leo.
Lông cánh nó xanh biếc như tơ, mình nhỏ, mỏ dài, lông ức màu hung hung nâu, coi xinh lạ. Nó thu mình trên cành tre, cổ rút lại, đầu cúi xuống như kiểu soi gương. Nó lẳng lặng như vậy khá lâu, ai cũng tưởng nó nghỉ.
Vụt một cái, nó lao đầu xuống nước rồi lại bay vụt lên, nhanh như cắt: trong cái mỏ dài và nhọn, người ta thấy một con cá nhỏ mình trắng như bạc, mắc nằm ngang.
Bay lên cành cao, lấy mỏ dập dập mấy cái, nó nuốt xong mồi, rồi lại đậu xuống nhẹ nhàng trên cành tre như trước.
Theo Lê Văn Hoè
a. Tác giả quan sát được những đặc điểm hình dáng nào của con chim bói cá khi nó đậu trên cành tre? Mỗi đặc điểm hình dáng ấy được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
Nối các đặc điểm hình dáng với từ ngữ, hình ảnh được tác giả dùng để miêu tả.
b. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bói cá bắt mồi rất nhanh?
Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy bói cá bắt mồi rất nhanh? (Chọn 3 đáp án)
c. Tìm hình ảnh so sánh trong bài văn và nêu tác dụng của chúng.
Chọn 3 câu văn có hình ảnh so sánh.
2. Quan sát một con vật sống trong môi trường tự nhiên mà em thích và ghi lại những điều quan sát được.
a. Em đã có dịp quan sát những con vật nào sống trong môi trường tự nhiên?
Gợi ý:
b. Em thích con vật nào?
Học sinh viết câu văn nói về con vật mình yêu thích.
Gợi ý: Em rất ấn tượng với những chú voi cao lớn, thân thiện.
c. Con vật đó có hoạt động hoặc thói quen nào đáng chú ý?
Gợi ý:
- Huơ vòi như chào hỏi.
- Hút nước bằng chiếc vòi của mình sau đó lại phun lên người.
d. Khi thực hiện hoạt động hoặc thói quen, hình dáng của con vật có gì đáng chú ý?

Gợi ý:
Nối các đặc điểm nổi bật về hình dáng với từ ngữ phù hợp để miêu tả con voi khi được ăn.
Lưu ý:
- Quan sát bằng nhiều giác quan.
- Sử dụng từ ngữ gợi tả.
- Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa.