Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật) (Phần 2) SVIP
III − THỰC HÀNH VIẾT
Đề bài: Viết bài văn phân tích bài thơ "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan.
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi tiều vài chú,
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhớ nước, đau lòng con cuốc cuốc,
Thương nhà, mỏi miệng cái da da.
Dừng chân đứng lại: trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
1. Chuẩn bị viết
− Chọn một bài thơ theo thể thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật đã học hoặc đã đọc.
− Đọc văn bản và khái quát chủ đề của tác phẩm.
2. Tìm ý và lập dàn ý
a. Tìm ý
* Đọc kĩ bài thơ và dựa vào đặc điểm cơ bản của thể thơ để xác định các phương diện nội dung và nghệ thuật cần phân tích. Ví dụ:
− Tìm hiểu nhan đề và bố cục của bài thơ để nhận biết đề tài và nội dung chính.
− Chia tách bài thơ thành các phần và xác định nội dung chính của từng phần. Có thể chia tách bài thơ theo chiều ngang (dựa vào mạch ý), hoặc theo chiều dọc (dựa vào hình tượng thơ).
− Tìm những nét đặc sắc về nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ.
+ Về nội dung: Chú ý đặc điểm nổi bật của hình tượng thiên nhiên, hình tượng con người; những cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ; chủ đề bài thơ;...
+ Về nghệ thuật:
Câu hỏi:
@210390778420@
* Tìm ý cho bài văn phân tích bài thơ "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan
− Nhan đề: "Qua đèo ngang" nêu được địa danh và hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
+ Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy Trường Sơn ở Trung Việt, chạy thẳng ra biển làm ranh giới hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình (nay là tỉnh Quảng Trị).
+ Bài thơ được viết khi Bà Huyện Thanh Quan trên đường vào Phú Xuân (Huế) để nhận chức Cung trung Giáo tập (dạy học cho các cung nữ, phi tần) theo lời mời của triều đình nhà Nguyễn.
− Bố cục bài thơ:
Câu hỏi:
@210390900935@
− Đặc sắc về nội dung:
+ Bài thơ khơi gợi bức tranh thiên nhiên Đèo Ngang vào thời điểm buổi chiều tà.
Câu hỏi:
@210390958419@
+ Hình ảnh con người và bức tranh cuộc sống con người hiện lên với sự thưa thớt, nhỏ bé, đìu hiu trước phông nền thiên nhiên kì vĩ.
+ Tâm trạng của nhân vật trữ tình chủ yếu là nỗi lòng hoài cổ, nhớ nước thương nhà; nỗi cô đơn tuyệt đối của con người nhỏ bé trước không gian rộng lớn.
− Đặc sắc về nghệ thuật:
Câu hỏi:
@210390911727@
− Giá trị, ý nghĩa vị trí: Bài thơ được coi là tác phẩm đỉnh cao, đỉnh tháp trong sự nghiệp sáng tác của Bà Huyện Thanh Quan; đồng thời là một trong những kiệt tác mẫu mực nhất của thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật trong lịch sử văn học trung đại Việt Nam.
b. Lập dàn ý
* Dàn ý chung cho kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật)
− Mở bài: Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả và bài thơ; nêu ý kiến chung về bài thơ.
− Thân bài:
+ Ý 1. Phân tích đặc điểm nội dung:
++ Phân tích hình tượng thơ (hình tượng thiên nhiên, hình tượng con người);
++ Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ;
++ Khái quát chủ đề của bài thơ.
+ Ý 2. Phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật:
++ Phân tích cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật (theo mô hình chuẩn mực hay có sự cách tân);
++ Phân tích những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh, tả tình;
++ Phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (từ ngữ, cấu trúc câu thơ, biện pháp tu từ,...).
− Kết bài: Khẳng định vị trí và ý nghĩa của bài thơ.
* Dàn ý cho bài văn phân tích bài thơ "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan
− Mở bài:
+ Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về tác giả:
Câu hỏi:
@210390979442@
+ Giới thiệu khái quát, ngắn gọn về bài thơ: "Qua Đèo Ngang" được sáng tác khi bà trên đường vào Phú Xuân nhận chức, ghi lại cảm xúc lúc đứng trước danh thắng Đèo Ngang.
+ Nêu ý kiến chung về bài thơ: Bài thơ là một kiệt tác mẫu mực của thơ Đường luật Việt Nam.
− Thân bài:
Ý 1. Phân tích đặc điểm nội dung (Theo bố cục Đề − Thực − Luận − Kết)
a. Hai câu Đề: Cái nhìn bao quát về thời gian và không gian nơi Đèo Ngang
− Hình tượng thiên nhiên:
+ Thời gian "bóng xế tà": Buổi chiều tà, ngày tàn, thời khắc vạn vật tìm về tổ ấm, dễ khơi dậy lòng nhớ nhà và sự trống trải ở người lữ khách.
+ Cảnh vật "Cỏ cây chen đá, lá chen hoa": Điệp từ "chen" gợi sức sống hoang dại, rậm rạp, um tùm. Cảnh đẹp nhưng hoang vu, thiếu bàn tay chăm sóc của con người.
− Tâm trạng nhà thơ: Chênh vênh, ngỡ ngàng khi vừa đặt chân đến một vùng đất xa lạ lúc ngày tàn.
b. Hai câu Thực: Cận cảnh cuộc sống con người và xóm làng nơi chân đèo
− Hình tượng con người và cuộc sống:
+ Hình ảnh "tiều vài chú": Vài người tiều phu đốn củi dưới núi, dáng vẻ "lom khom" mệt mỏi, nhỏ bé.
+ Hình ảnh "chợ mấy nhà": Vài ngôi nhà lều lác đác bên sông, xơ xác, quạnh quẽ.
Câu hỏi:
@210391076885@
− Tâm trạng nhà thơ: Nỗi buồn lan tỏa vào cảnh vật, cảm thấy không gian thêm hiu hắt, cô liêu.
c. Hai câu Luận: Nỗi lòng hoài cổ và tâm trạng nhớ nước thương nhà
− Cảm xúc, tâm trạng qua âm thanh:
+ Tiếng chim "cuốc cuốc" (quốc quốc): Tiếng lòng "nhớ nước", nhớ về triều đại cũ (nhà Lê) đầy oanh liệt nay đã lùi vào quá khứ.
+ Tiếng chim "da da" (gia gia): Tiếng lòng "thương nhà", nỗi lòng tha hương nhớ quê cũ (Thăng Long) da diết.
+ Nghệ thuật ẩn dụ và chơi chữ đồng âm biến tiếng chim thành tiếng lòng đau đớn, mỏi mệt của tác giả.
− Tâm trạng nhà thơ: Nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương da diết.
d. Hai câu Kết: Cái tôi cô độc tuyệt đối trước vũ trụ
− Hình tượng thiên nhiên và con người:
+ Hành động "Dừng chân đứng lại": Sự ngưng kết của hành động để suy ngẫm.
+ Không gian đối lập: Vũ trụ mênh mông rộng lớn với ba chiều kích "trời, non, nước" >< Con người thu nhỏ lại trong "một mảnh tình riêng".
Câu hỏi:
@210391085854@
− Tâm trạng nhà thơ: Nỗi cô đơn tuyệt đối của người lữ khách trước không gian thiên nhiên hoang sơ.
Ý 2. Phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật
− Cách sử dụng thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật:
+ Bài thơ tuân thủ nghiêm ngặt, chuẩn mực về luật, niêm, vần (vần bằng: tà − hoa − nhà − da − ta).
+ Cấu trúc 4 phần Đề − Thực − Luận − Kết mạch lạc; các vế đối ở câu 3 − 4 và 5 − 6 đạt đến độ hoàn mỹ, cân đối cao.
− Nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh, tả tình: Cảnh vật từ mờ nhạt đến rõ nét, từ tĩnh đến động, nhưng mục đích cuối cùng là để làm nền cho "tình" (tâm trạng nhân vật). Cảnh càng rộng, càng buồn thì tình càng cô độc.
− Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ:
+ Từ láy gợi hình, gợi thanh: Lom khom, lác đác (gợi hình ảnh xiêu vẹo, thưa thớt); cuốc cuốc, da da (gợi âm thanh u uất).
+ Biện pháp đảo ngữ: Đưa từ láy và cụm từ chỉ tâm trạng lên đầu câu để tạo điểm nhấn cảm xúc.
+ Nghệ thuật tương phản: Đối lập giữa cái vô biên của thiên nhiên và cái hữu hạn, đơn độc của con người.
− Kết bài
+ Khẳng định vị trí và ý nghĩa:
Câu hỏi:
@210391088512@
+ Nêu cảm nhận, suy nghĩ của bản thân.
3. Viết bài
− Khi viết bài, học sinh cần bám sát dàn ý đã lập; sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết hợp phân tích với nhận xét, đánh giá.
− Sử dụng từ ngữ chính xác, chọn lọc; diễn đạt sáng rõ, thể hiện được cảm xúc của người viết.
− Chú ý sự khác nhau về yêu cầu, mục đích của kiểu bài ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ và kiểu bài phân tích một bài thơ.
4. Chỉnh sửa và hoàn thiện
Đọc lại bài viết, đối chiếu bài viết với yêu cầu của kiểu bài và dàn ý đã lập để chỉnh sửa. Tập trung vào một số nội dung sau:
− Các thông tin về nhan đề bài thơ, tên tác giả, đề tài, thể thơ và giá trị của bài thơ.
− Các ý chính thể hiện đặc điểm nội dung và một số đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.
− Những nhận xét, đánh giá về vị trí, ý nghĩa của bài thơ.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây