Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông

Câu 1

Biển Đông thuộc khu vực

phía đông Đại Tây Dương.
phía tây Ấn Độ Dương.
phía tây Thái Bình Dương.
phía nam Thái Bình Dương.
Câu 2

Về vị trí địa lý, biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và

Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Câu 3

Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực

châu Phi – Trung Đông.
châu Âu – Ấn Độ Dương.
châu Mĩ – Đại Tây Dương.
châu Á- Thái Bình Dương.
Câu 4

Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?

Biển Đen.
Biển Đỏ.
Biển Đông.
Biển Tây.
Câu 5

Eo biển Ma-lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở

châu Mĩ.
châu Âu.
châu Á.
châu Phi.
Câu 6

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương về lĩnh vực

quốc phòng – an ninh.
văn hoá – giáo dục.
văn hoá – thể thao.
giáo dục – y tế.
Câu 7

Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong việc

phát triển quân sự biển và khai thác dầu khí.
phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội.
tăng cường bảo vệ biển và đánh bắt hải sản.
đẩy mạnh mở rộng lãnh thổ xuống phía đông.
Câu 8

Ở Biển Đông, nguồn tài nguyên thiên nhiên có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới là

dầu khí.
quặng sắt.
muối biển.
băng cháy.
Câu 9

Nước nào sau đây ở khu vực Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới?

Campuchia.
Thái Lan.
Mianma.
Thuỵ Điển.
Câu 10

Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò

là điểm tập trung phát triển du lịch.
nơi giao lưu kinh tế, văn hóa.
nơi giải quyết các vấn đề xã hội.
là điểm trung chuyển của tàu thuyền.
Câu 11

Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), Biển Đông là vùng biển có sản lượng nào sau đây lớn nhất thế giới?

Đánh bắt hải sản.
Khai thác than đá.
Thu gom san hô.
Khai thác ngọc trai.
Câu 12

Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển

quân sự.
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
Câu 13

Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là

than.
đồng.
dầu khí.
sắt.
Câu 14

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với ngành nghiên cứu

khảo cổ học.
khoa học.
địa lý học.
dân tộc học.
Câu 15

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?

Phục vụ đời sống của người dân.
Phát triển mạnh nền kinh tế - xã hội.
Tăng cường lực lượng quân sự biển.
Nguyên cứu khoa học sinh vật.
Câu 16

Các đảo và quần đảo nào sau đây ở Biển Đông không thuộc chủ quyền của Việt Nam?

Chàng Tây.
Đông Sa.
Hoàng Sa.
Trường Sa.
Câu 17

Địa hình của hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của

đất liền Việt Nam với Biển Đông.
trung du miền núi đến lục địa Việt Nam.
từ Khánh Hoà đến tỉnh Nha Trang.
lục địa Việt Nam từ đất liền ra biển.
Câu 18

Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô nằm ở

phía bắc Biển Đông.
phía nam biển Đông.
phía tây Biển Đông.
phía đông biển Đông.
Câu 19

Quần đảo Trường Sa là một quần đảo san hô nằm ở

phía đông nam Biển Đông.
phía đông bắc biển Đông.
phía tây bắc Biển Đông.
phía tây nam biển Đông.
Câu 20

Eo biển Ma – lắc – ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là Ấn Độ, Trung Quốc và

In-đô-nê-xi-a.
Mi-an-ma.
Liên bang Nga.
Phi-lip-pin.
Câu 21

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

Nhật Bản.
Hàn Quốc.
Việt Nam.
Trung Quốc.
Câu 22

Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

tỉnh Khánh Hòa.
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Cà Mau.
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Câu 23

Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của

tỉnh Nghệ An.
tỉnh Khánh Hòa.
thành phố Đà Nẵng.
tỉnh Kiên Giang.
Câu 24

Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam ngoài có vị trí chiến lược về kinh tế, còn có vị trí chiến lược về

văn hóa - xã hội.
quốc phòng - an ninh.
khoa học - kĩ thuật.
giao thông vận tải.
Câu 25

Việc xây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật ở một số đảo, quần đảo ở Biển Đông nhằm phục vụ hoạt động

quân sự và kinh tế.
quảng bá du lịch.
khai thác dầu khí.
thu gom san hô.
Câu 26

Một trong các ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta phát triển dựa vào vị trí thuận lợi của biển Đông là

khai thác khoáng sản để phục vụ công nghiệp nặng.
khai thác đường biển để đánh bắt hải sản.
khai thác hải sản để làm giàu cho đất nước.
thương mại biển, khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Câu 27

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguồn tài nguyên của biển Đông?

Nguồn tài nguyên dồi dào phục vụ cho sản xuất vũ khí và nghiên cứu y học.
Nguồn tài nguyên đa dạng có giá trị cao đối với nghiên cứu khoa học.
Có trữ lượng lớn về sinh vật biển, dược liệu biển và khoáng sản.
Là một trong năm bồn trũng chứa dầu khí lớn nhất thế giới.
Câu 28

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn.
Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực vật.
Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa dạng.
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu Á.
Câu 29

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?

Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới.
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Các nước ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông.
Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi động.
Câu 30

Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

Khai thác khoáng sản.
Du lịch biển.
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Đánh bắt cá.
Câu 31

Những loại hình tranh chấp nào sau đây hiện đang tồn tại ở quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam?

Tranh chấp về khai thác thủy sản trên Biển Đông.
Tranh chấp chủ quyền lãnh thổ và vị trí chiếm đóng.
Tranh chấp về vùng lãnh thổ đối với các quốc gia.
Tranh chấp trong việc xác định ranh giới các vùng miền.