Văn bản: Nguyên tiêu (Rằm tháng Giêng) - Hồ Chí Minh

Câu 1

NGUYÊN TIÊU

(RẰM THÁNG GIÊNG)

Hồ Chí Minh

Phiên âm:

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Dịch nghĩa:

Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

Dịch thơ:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Xuân Thủy dịch

(Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

Văn bản Nguyên tiêu được sáng tác trong hoàn cảnh

năm 1969, giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ tại Quảng Trị.
năm 1954, giai đoạn giữa của cuộc Chiến tranh Việt Nam tại Điện Biên Phủ.
năm 1945, giai đoạn đầu Cách mạng tháng Tám tại đường phố của Hà Nội.
năm 1948, giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tại Việt Bắc.
Câu 2

NGUYÊN TIÊU

(RẰM THÁNG GIÊNG)

Hồ Chí Minh

Phiên âm:

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Dịch nghĩa:

Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

Dịch thơ:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Xuân Thủy dịch

(Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

Bài thơ Nguyên tiêu của tác giả Hồ Chí Minh được viết theo thể thơ nào?

Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Thơ tự do.
Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Thơ bảy chữ.
Câu 3

NGUYÊN TIÊU

(RẰM THÁNG GIÊNG)

Hồ Chí Minh

Phiên âm:

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Dịch nghĩa:

Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

Dịch thơ:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Xuân Thủy dịch

(Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

Đối tượng trữ tình trong văn bản Nguyên tiêu

Cảnh đêm trăng núi rừng Việt Bắc.
Anh bộ đội cụ Hồ ở chiến khu Việt Bắc.
Cuộc họp bàn việc quân ở Việt Bắc.
Mùa xuân bình yên ở chiến khu Việt Bắc.
Câu 4

NGUYÊN TIÊU

(RẰM THÁNG GIÊNG)

Hồ Chí Minh

Phiên âm:

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Dịch nghĩa:

Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

Dịch thơ:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Xuân Thủy dịch

(Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

Bài thơ Nguyên tiêu của tác giả Hồ Chí Minh có thể chia theo bố cục nào dưới đây?

2 phần: Hai câu đầu và hai câu cuối.
2 phần: Ba câu đầu và một câu cuối.
3 phần: Một câu đầu, hai câu giữa và một câu cuối.
4 phần: Mỗi câu là một phần.
Câu 5

NGUYÊN TIÊU

(RẰM THÁNG GIÊNG)

Hồ Chí Minh

Phiên âm:

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Dịch nghĩa:

Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

Dịch thơ:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Xuân Thủy dịch

(Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

Điền vào chỗ trống.

Ở câu 1, nguyên tác nhấn mạnh hình ảnh vầng trăng ("chính": vừa đúng, vừa khớp; "viên": tròn trịa, viên mãn). Còn ở bản dịch chỉ nhấn mạnh vẻ đẹp bên ngoài của , bên ngoài của vầng trăng.

khuyếtthời điểmhình dáng màu sắctròn đầy

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6

NGUYÊN TIÊU

(RẰM THÁNG GIÊNG)

Hồ Chí Minh

Phiên âm:

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Dịch nghĩa:

Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

Dịch thơ:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Xuân Thủy dịch

(Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

Điền vào chỗ trống để tạo nên một câu hoàn chỉnh.

Ở hai câu thơ đầu, tác giả sử dụng biện pháp tu từ , đưa ra một loạt các hình ảnh đặc trưng của một đêm trăng rằm.

Dòng thơ "Xuân giang, xuân thủy, tiếp xuân thiên" sử dụng biện pháp tu từ nhằm nhấm mạnh không gian tràn ngập không khí mùa xuân.

Câu 7

NGUYÊN TIÊU

(RẰM THÁNG GIÊNG)

Hồ Chí Minh

Phiên âm:

Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

Dịch nghĩa:

Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

Dịch thơ:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
Giữa dòng bàn bạc việc quân,
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

Xuân Thủy dịch

(Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

Kéo thả các ý vào cột thích hợp để làm rõ sự khác biệt giữa bản dịch và nguyên tác ở câu 2.

  • Sử dụng hai từ xuân
  • Sử dụng từ lẫn để nói về sự giao thoa
  • Sử dụng tiếp để nói về sự giao thoa
  • Sử dụng ba từ xuân

Nguyên tác

    Bản dịch

      Câu 8

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Chọn đáp án thể hiện đúng ý nghĩa của cụm từ Yên ba thâm xứ.

      Mô tả một không gian mây mù, sương phủ, tạo cảm giác u ám.
      Gợi lên không gian sông nước mênh mông, mịt mù khói sóng.
      Gợi lên một không gian thanh bình, vắng lặng của thiên nhiên.
      Miêu tả một không gian chiến đấu mờ mịt khói lửa, căng thẳng.
      Câu 9

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Câu thơ Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên. sử dụng biện pháp tu từ

      điệp từ.
      ẩn dụ.
      so sánh.
      nhân hóa.
      Câu 10

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Ba chữ "xuân" nối tiếp nhau thể hiện

      sức xuân và sắc xuân đang trỗi dậy, gợi nên khung cảnh tràn đầy sức sống.
      nét bình yên, tĩnh lặng của mùa xuân trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt.
      hình thức lặp từ trong thơ trung đại, thể hiện độc đáo về nghệ thuật dùng từ.
      sự chuyển giao giữa mùa xuân với mùa hè, nhấn mạnh không gian giao mùa.
      Câu 11

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Chọn những ý đúng nói về nội dung của hai câu thơ đầu.

      Tập trung vào hình ảnh con người lao động trong đêm trăng.
      Thể hiện tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên của tác giả.
      Miêu tả cảnh mùa đêm xuân với âm hưởng buồn, tĩnh lặng.
      Khắc họa đêm rằm xuân đẹp, bát ngát, tràn đầy sức sống.
      Câu 12

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Câu "Trăng ngân đầy thuyền" trong đoạn trích thể hiện điều gì?

      Bóng trăng phản chiếu trên mặt nước, ngân nga câu hát.
      Ánh trăng soi sáng dòng nước, tạo không gian huyền ảo.
      Ánh trăng rơi xuống mạn thuyền, gắn bó với người thi sĩ.
      Trăng không có mối liên hệ đặc biệt gì với người nghệ sĩ.
      Câu 13

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Dòng nào không thể hiện tính cổ điển của bài thơ?

      Cách diễn đạt vô cùng sâu sắc, tinh tế và tài hoa.
      Nghệ thuật chấm phá, đặc tả của phương Đông.
      Sử dụng các từ ngữ và hình tượng truyền thống.
      Nhắc tới giá trị văn hóa, tín ngưỡng truyền thống.
      Câu 14

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Dòng nào dưới đây không thể hiện tính hiện đại của bài thơ?

      Truyền đạt chân thực và tường tận tâm trạng của tác giả.
      Khẳng định cách diễn đạt sâu sắc, tinh tế và tài hoa trong bài thơ.
      Nhấn mạnh ý thức yêu nước, yêu quê hương, tình thương dân tộc.
      Sử dụng ngôn ngữ đời thường, dễ tiếp cận với độc giả hiện đại.
      Câu 15

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Điền vào chỗ trống để hoàn thành nội dung văn bản.

      Bài thơ miêu tả cảnh ở chiến khu Việt Bắc trong những của cuộc kháng chiến chống , qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng của Bác Hồ.

      đêm đenthực dân Pháp đế quốc Mỹ năm cuốitrăng sáng năm đầu

      (Kéo thả hoặc click vào để điền)

      Câu 16

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Nghệ thuật nào dưới đây không xuất hiện trong văn bản?

      Đan xen nghệ thuật nhân hóa đặc sắc.
      Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
      Hình ảnh thơ vừa cổ điển, vừa hiện đại.
      Cách sử dụng từ ngữ chọn lọc, đa dạng.
      Câu 17

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Dòng nào không thể hiện đúng tâm hồn, phong thái của nhà thơ trong bài thơ?

      Mang nỗi đau nhưng vẫn kiên cường.
      Tinh thần lạc quan, tràn đầy sức sống.
      Cốt cách của một vị lãnh tụ cách mạng.
      Tâm hồn khoáng đạt, lãng mạn, tự do.
      Câu 18

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Tình yêu thiên nhiên trong bài thơ gắn liền với

      tình yêu nước.
      tình yêu đôi lứa.
      tình yêu gia đình.
      tình yêu lao động.
      Câu 19

      NGUYÊN TIÊU

      (RẰM THÁNG GIÊNG)

      Hồ Chí Minh

      Phiên âm:

      Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
      Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
      Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
      Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

      Dịch nghĩa:

      Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
      Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
      Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
      Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

      Dịch thơ:

      Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
      Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
      Giữa dòng bàn bạc việc quân,
      Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

      Xuân Thủy dịch

      (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

      Sắp xếp các nội dung sau vào bảng nhóm thích hợp để làm rõ sự khác nhau giữa cảnh đêm nguyên tiêu ở hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối.

      • Tả cảnh sinh hoạt
      • Vừa cổ kính, vừa hiện đại
      • Mang vẻ đẹp cổ kính
      • Tả cảnh thiên nhiên

      Hai câu đầu

        Hai câu cuối

          Câu 20

          NGUYÊN TIÊU

          (RẰM THÁNG GIÊNG)

          Hồ Chí Minh

          Phiên âm:

          Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
          Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
          Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
          Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.

          Dịch nghĩa:

          Đêm nay, rằm tháng Giêng, trăng vừa đúng độ tròn đầy,
          Sông xuân, nước xuân tiếp liền với trời xuân.
          Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân,
          Nửa đêm trở về, ánh trăng ăm ắp đầy thuyền.

          Dịch thơ:

          Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
          Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
          Giữa dòng bàn bạc việc quân,
          Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

          Xuân Thủy dịch

          (Thơ Hồ Chủ tịch, NXB Văn học, Hà Nội, 1967, tr.60)

          Hai câu đầu của bài thơ Rằm tháng giêng tập trung nói về

          nỗi nhớ quê hương của con người cách mạng.
          con người cách mạng trong đêm trăng rằm.
          những kỉ niệm về chiến đấu trong đêm trăng.
          cảnh thiên nhiên ở chiến khu trong đêm trăng.