Ứng dụng tích phân để tính thể tích vật thể

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y=f\left(x \right) liên tục trên đoạn [a;b]\left[ a\,;b \right]. Gọi DD là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y=f\left(x \right), trục hoành và hai đường thẳng x=ax=a, x=bx=b. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay DD quanh trục hoành được tính theo công thức nào?

V=π2abf(x)dxV={{\pi }^{2}}\displaystyle\int\limits_{a}^{b}{f\left(x\right) \mathrm{d}x}.
V=π2abf2(x)dxV={{\pi }^{2}}\displaystyle\int\limits_{a}^{b}{{{f}^{2}}\left(x\right) \mathrm{d}x}.
V=πabf2(x)dxV=\pi\displaystyle \int\limits_{a}^{b}{{{f}^{2}}\left(x\right) \mathrm{d}x}.
V=2πabf2(x)dxV=2\pi\displaystyle \int\limits_{a}^{b}{{{f}^{2}}\left(x\right) \mathrm{d}x}.
Câu 2

Cho hình phẳng DD giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=(2x1)lnxy=(2x-1)\sqrt{\ln x}, trục hoành và đường thẳng x=ex=e.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Tập xác định của hàm số y=(2x1)lnxy=(2x-1)\sqrt{\ln x}[0;+)[0; +\infty).
b) Diện tích hình phẳng D=0e(2x1)lnxdxD = \displaystyle\int\limits_{0}^{e}{(2x-1 )\sqrt{\ln x}}\,\mathrm{d}x.
c) Thể tích VV khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng DD quanh trục OxOx: V=π1e(2x1)2lnxdxV=\pi \displaystyle\int\limits_{1}^{e}(2x-1)^2 \ln x \mathrm{d}x.
d) Diện tích hình phẳng DD có giá trị nằm trong khoảng (1;2)(1; 2).
Câu 3

Cho hình phẳng (H)\left(H \right) giới hạn bởi các đường y=1x+1,  y=0,  x=0,  x=2y=\dfrac{1}{\sqrt{x+1}}\,,\,\,y=0,\,\,x=0,\,\,x=2. Quay hình phẳng (H)\left(H \right) quanh trục hoành tạo nên một khối tròn xoay có thể tích bằng

π2(31)\dfrac{\pi }{2}\left(\sqrt{3}-1 \right).
πln3\pi \ln \sqrt{3}.
8π9\dfrac{8\pi }{9}.
πln3\pi \ln 3.
Câu 4

Gọi DD là phần hình phẳng giới hạn bởi các đường x=1;y=0;y=x3x=-1\,;\,y=0;\,y={{x}^{3}}. Thể tích khối tròn xoay tạo nên khi quay DD quanh trục OxOx bằng

π7\dfrac{\pi }{7}.
π8\dfrac{\pi }{8}.
π6\dfrac{\pi }{6}.
2π7\dfrac{2\pi }{7}.
Câu 5

Cho hình phẳng (H)\left(H \right) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=xy=-\sqrt{x}, đường thẳng y=x+2y=-x+2 và trục hoành.

loading...

Khối tròn xoay tạo ra khi (H)\left(H \right) quay quanh OxOx có thể tích VV được xác định bằng công thức nào sau đây?

V=π[02xdx24(2x)2dx]V=\pi \Big[\displaystyle \int\limits_{0}^{2}{x\mathrm{d}x-\displaystyle\int\limits_{2}^{4}{{(2-x)^2}\mathrm{d}x}} \Big].
V=02xdx+24(x2)2dxV=\displaystyle \int\limits_{0}^{2}{x\mathrm{d}x+\displaystyle\int\limits_{2}^{4}{{(x-2)^2}\mathrm{d}x}}.
V=π[02xdx+24(2x)2dx]V=\pi \Big[\displaystyle \int\limits_{0}^{2}{x\mathrm{d}x+\displaystyle\int\limits_{2}^{4}{{{\left(2-x \right)}^{2}}\mathrm{d}x}} \Big].
V=π[04xdx24(2x)2dx]V=\pi \Big[ \displaystyle\int\limits_{0}^{4}{x\mathrm{d}x-\displaystyle\int\limits_{2}^{4}{{(2-x)^2}\mathrm{d}x}} \Big].
Câu 6

Hình phẳng (H)\left(H \right) giới hạn bởi các đường y=x2+1y=x^2+1, trục tung và tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x2+1y=x^2+1 tại điểm (1;2)\left(1;\,2 \right). Khi quay hình (H)\left(H \right) quanh trục OxOx tạo thành khối tròn xoay có thể tích VV bằng

V=815πV=\dfrac{8}{15}\pi .
V=2815πV=\dfrac{28}{15}\pi .
V=45πV=\dfrac{4}{5}\pi .
V=πV=\pi .
Câu 7

Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d(a,b,c,dR)y=f(x)=ax^3+bx^2+cx+d \, (a,\,b,\,c,\,d \in \mathbb{R}) có đồ thị (C)\left(C \right). Biết rằng đồ thị (C)\left(C \right) tiếp xúc với đường thẳng y=4y=4 tại điểm có hoành độ âm và đồ thị hàm số y=f(x)y={f}'\left(x \right) cho bởi hình vẽ dưới đây:

loading...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Hàm số y=f(x)y=f(x) có điểm cực tiểu tại x=0x=0.
b) Hàm số y=f(x)y=f(x) nghịch biến trên khoảng (1;1)(-1;1).
c) Hàm số y=f(x)=x33x2y=f(x)=x^3-3x-2.
d) Thể tích vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng HH giới hạn bởi đồ thị (C)\left(C \right) và trục hoành khi quay xung quanh trục OxOx72935π\dfrac{729}{35}\pi.
Câu 8

Gọi VV là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x,y=0y=\sqrt{x},\,y=0x=4x=4 quanh trục OxOx. Đường thẳng x=a(0<a<4)x=a\,(0\lt a\lt 4) cắt đồ thị hàm số y=xy=\sqrt{x} tại MM (hình vẽ). Gọi V1V_1 là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay tam giác OMHOMH quanh trục OxOx, trong đó H(4;0)H(4;0). Tìm aa sao cho V=2V1V=2V_1.

loading...

Trả lời:

Câu 9

Gọi (H)\left(H \right) là hình phẳng giới hạn bởi parabol y=x24x+4y=x^2-4x+4, đường thẳng y=4x12y=4x-12 và trục hoành. Biết thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình (H)\left(H \right) quanh trục hoành bằng abπ  (a,b\dfrac{a}{b}\pi \,\,(a,\,b là các số nguyên dương và ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản). Giá trị của a+ba+b bằng

3131.
3636.
3737.
55.
Câu 10

Cho (H)(H) là hình phẳng giới hạn bởi 14\dfrac{1}{4} cung tròn có bán kính R=2,R=2, đường cong y=4xy=\sqrt{4-x} và trục hoành, x=3x=3.

loading...

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Công thức tính diện tích hình quạt trên hình theo tích phân là 204x2dx\displaystyle\int\limits_{-2}^{0}{\sqrt{4-x^2}}\mathrm{d}x.
b) Diện tích hình phẳng (H)(H) gần bằng 6,56,5.
c) Thể tích nửa khối cầu bán kính R=2R=216π16\pi.
d) Thể tích VV khối tạo thành khi cho (H)(H) quay quanh OxOx77π6\dfrac{77\pi }{6}.