Ôn tập chương 1

Câu 1
1đ

Số proton, neutron và electron của 1939K^{39}_{19}K lần lượt là

19, 20, 19.
19, 20, 39.
20, 19, 39.
19, 19, 20.
Câu 2
1đ

Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có 3 electron thuộc lớp ngoài cùng?

612C^{12}_6C.
1123Na^{23}_{11}Na.
714N^{14}_7N.
1327Al^{27}_{13}Al.
Câu 3
1đ

Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là

10.
8.
11.
9.
Câu 4
1đ

Nguyên tử của nguyên tố sodium (Z = 11) có cấu hình electron là

1s22s22p6.
1s22s22p63s2.
1s22s22p53s2.
1s22s22p63s1.
Câu 5
1đ

Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử X là 58. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18.

1. Số proton của nguyên tử X là .

2. Số neutron của nguyên tử X là .

3. Số hiệu nguyên tử của X là nên tên gọi của nguyên tố X là , kí hiệu là .

4. Số khối của X là .

Câu 6
1đ

Nguyên tử nguyên tố X có 4 lớp electron. Lớp thứ 3 có 14 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

26.
28.
24.
30.
Câu 7
1đ

Điền thông tin còn thiếu để hoàn thành bài tập sau:

Nguyên tử chlorine có Z = 17. Nguyên tử chlorine có

1. số lớp electron là .

2. số electron thuộc lớp ngoài cùng là .

3. số electron độc thân là .

Câu 8
1đ

Nguyên tử khối trung bình của vanadium (V) là 50,94. Nguyên tố V có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 2350V^{50}_{23}V chiếm 0,25%. Số khối của đồng vị còn lại là

52.
48.
49.
51.
Câu 9
1đ

Cho cấu hình electron của hai nguyên tử sau:

- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1.

- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4.

Điền thông tin còn trống vào trong bảng sau:

Nguyên tử Số electron Số hiệu nguyên tử Số lớp electron Số phân lớp electron Kim loại, phi kim hay khí hiếm?
X
Y

Câu 10
1đ

Điền thông tin còn trống để hoàn thành bài tập sau:

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (proton, electron, neutron) là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện.

1. Điện tích hạt nhân của X là .

2. Nguyên tử X được tạo thành bởi hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.

3. Số khối của X là .

Câu 11
1đ

Nguyên tố X được dùng để chế tạo hợp kim nhẹ, bền, dùng trong nhiều lĩnh vực: hàng không, ô tô, xây dựng, hàng tiêu dùng,.. Nguyên tố Y ở dạng YO43-, đóng vai trò quan trọng trong các phân tử sinh học như DNA và RNA. Các tế bào sống sử dụng YO43- để vận chuyển năng lượng. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p1. Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p3. Điền thông tin còn trống vào trong bảng sau:

Nguyên tử Tên nguyên tố Số electron Số electron độc thân Số electron lớp ngoài cùng Kim loại hay phi kim?
X
Y

Câu 12
1đ

Số proton, neutron và electron của 2452Cr3+^{52}_{24}Cr^{3+} lần lượt là

24, 28, 24.
24, 28, 21.
24, 30, 21.
24, 28, 27.
Câu 13
1đ

Tổng số hạt neutron, proton, electron trong ion 1735Cl−^{35}_{17}Cl^- là

53.
35.
52.
51.
Câu 14
1đ

Nguyên tử nguyên tố M có số hiệu nguyên tử bằng 20. Cấu hình electron của ion M2+ là

1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p64s2.
1s22s22p63s23p63d1.
Câu 15
1đ

Ion O2- không có cùng số electron với nguyên tử hoặc ion nào sau đây?

F-.
Cl-.
Ne.
Mg2+.
Câu 16
1đ

Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Cấu hình electron của X là

1s22s22p53s1.
1s22s22p4.
1s22s22p63s2.
1s22s2.
Câu 17
1đ

Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Tổng số electron ở lớp vỏ của X2- là

20.
9.
16.
18.
Câu 18
1đ

Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s22s22p4. Số electron độc thân của M là

2.
3.
0.
1.
Câu 19
1đ

Nguyên tố Q có số hiệu nguyên tử bằng 14. Electron cuối cùng của nguyên tử nguyên tố Q điền vào lớp, phân lớp nào sau đây?

K, s.
N, d.
L, p.
M, p.
Câu 20
1đ

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron đã xây dựng đến phân lớp 3d2. Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố X là

18.
20.
24.
22.
Câu 21
1đ

Hoàn thành bảng sau:

Số hiệu nguyên tử (Z) Số electron lớp ngoài cùng Kim loại, phi kim hay khí hiếm?
9
16
18
20
30

Câu 22
1đ

Cho nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 46. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Cấu hình electron nguyên tử của R là

[Ne]3s23p3.
[Ar]4s2.
[Ar]3d14s2.
[Ne]3s23p5.
Câu 23
1đ

Điền thông tin còn thiếu để hoàn thành bài tập sau:

Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi trong đời sống: đúc tiền, làm đồ trang sức, làm răng giả,... Muối iodine của X được sử dụng nhằm tụ mây tạo ra mưa nhân tạo. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt.

1. Nguyên tử nguyên tố X được tạo thành từ hạt nhân chứa proton, neutron và vỏ nguyên tử chứa electron.

2. Nguyên tử X có số hiệu nguyên tử là và điện tích hạt nhân là .

3. Tên gọi của nguyên tố X là , kí hiệu hoá học là .

Câu 24
1đ

Ghép nối đáp án chính xác để hoàn thành bài tập sau:

Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22.

1. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X là .

2. Ion X2+ có chứa hạt proton, hạt neutron và hạt electron.

3. Cấu hình electron của ion X2+ là .

2964Cu^{64}_{29}Cu302760Co^{60}_{27}Co26[Ar]4s22656Fe^{56}_{26}Fe [Ar]3d44s224[Ar]3d6[Ar]3d64s228

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 25
1đ

Trong tự nhiên, hợp chất X tồn tại ở dạng quặng có công thức ABY2. X được khai thác và sử dụng nhiều trong luyện kim hoặc sản xuất acid. Trong phân tử X, nguyên tử của hai nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 4s. Các ion A2+, B2+ có số electron lớp ngoài cùng lần lượt là 17 và 14. Tổng số proton trong X là 87. Công thức hoá học của X là

CuFeS2.
KNO2.
HClO2.
NaAlO2.