Lực cản và lực nâng

Câu 1
1đ

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật chịu tác dụng lực cản của nước?

Chiếc lá sen nổi trên mặt nước.
Một vật đang nằm lơ lửng cân bằng trong nước.
Chiếc thuyền đang neo đậu tại bến.
Cá bơi trong hồ.
Câu 2
1đ

Một vật đang lơ lửng trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

Trọng lực mà lực cản của nước.
Trọng lực và lực đẩy Archimedes.
Lực đẩy Archimedes và lực cản của nước.
Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.
Câu 3
1đ

Tàu thuyền thường được thiết kế có mũi nhọn để

tiết kiệm chi phí chế tạo.
giảm thiểu lực cản.
giảm thể tích khoang chứa.
đẹp mắt.
Câu 4
1đ

Hình dạng nào của vật cho lực cản nhỏ nhất?

Hình dạng khí động học.
Khối trụ dài.
Khối cầu.
Khối lập phương.
Câu 5
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

1. Lực do chất lỏng tác dụng lên một vật nằm trong lòng chất lỏng đứng yên là .

2. Lực làm mòn hai bề mặt tiếp xúc nhau là .

3. Lực tác dụng lên một quả cam rời cành làm nó rơi xuống đất là .

4. Lực giữ bạn đứng yên trên sàn nhà là .

5. Lực giữ quả cầu treo dưới một sợi dây khi cân bằng là .

6. Lực được tạo ra do sự chênh lệch áp suất giữa hai bề mặt ở phía trên và phía dưới cánh máy bay khi máy bay đang bay là .

lực cănglực đẩy Archimedeslực nângtrọng lựclực ma sátphản lực

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6
1đ

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.

Trong công thức xác định lực đẩy Archimedes: FA=ρVgF_A=\rho Vg, ρ\rho là , đơn vị , VV là , đơn vị .

thể tích của vật khối lượng riêng của vậtm3khối lượng riêng của chất lỏng thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ kg/m3

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 7
1đ

Ba quả cầu có cùng thể tích. Quả cầu 1 làm bằng nhôm, quả cầu 2 làm bằng đồng, quả cầu 3 làm bằng sắt. Nhúng chìm cả 3 quả cầu vào trong nước. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3, của đồng là 8900 kg/m3, của sắt là 7800 kg/m3. So sánh lực đẩy Archimedes tác dụng lên mỗi quả cầu ta thấy

F1<F3<F2.F_1< F_3< F_2.
F1<F2<F3.F_1< F_2< F_3.
F1>F3>F2.F_1>F_3>F_2.
F1=F2=F3.F_1=F_2=F_3.
Câu 8
1đ

Thể tích của một miếng sắt là 1 dm3. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Lấy g = 9,8 m/s2. Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước có giá trị là

9,8 N.
19600 N.
19,6 N.
9800 N.
Câu 9
1đ

Lực đẩy tối đa có thể tác dụng lên một chiếc xe để nó chuyển động trên mặt đường nằm ngang là 500 N. Biết lực cản của không khí tác dụng lên xe phụ thuộc vào vận tốc theo công thức F=0,2v2F=0,2\text{v}^2. Tốc độ tối đa của xe là

60 m/s.
40 m/s.
50 m/s.
70 m/s.
Câu 10
1đ

Một máy bay đang bay ngang ở độ cao ổn định với tốc độ không đổi. Nếu khối lượng tổng cộng của máy bay là 79 tấn thì lực nâng có độ lớn bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.

79.104 N.
79.102 N.
790 N.
79.103 N.
Câu 11
1đ

Một chiếc xe ô tô có khối lượng tổng cộng người và xe là 580 kg đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang. Biết lực đẩy gây ra bởi động cơ tác dụng lên ô tô là 316 N và tổng lực cản của môi trường lên ô tô là 200 N. Gia tốc của ô tô là

0,3 m/s2.
0,2 m/s2.
0,1 m/s2.
0,4 m/s2.
Câu 12
1đ

Một chiếc thuyền máy đang được lái về phía Bắc dọc theo một con sông. Lực đẩy gây ra bởi động cơ là 580 N hướng về phía Bắc. Lực ma sát giữa thuyền và mặt nước là 180 N, lực cản của không khí lên thuyền là 60 N hướng về phía Nam. Lực tổng hợp tác dụng lên thuyền có độ lớn là bao nhiêu và hướng về phía nào?

360 N.
300 N.
340 N.
320 N.
Câu 13
1đ

Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 2,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 2,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là

0,5 N.
2,2 N.
4,9 N.
2,7 N.
Câu 14
1đ

Một vật nặng 3 kg đang nổi trên mặt nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và g = 10 m/s2.

10 N.
20 N.
30 N.
40 N.
Câu 15
1đ

Treo một vật vào lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9 N. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và g = 10 m/s2. Thể tích của vật là

30 cm3.
300 cm3.
3 cm3.
0,3 cm3.