Chuyển động thẳng biến đổi đều

Câu 1
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

1. Chuyển động thẳng có vận tốc luôn thay đổi theo thời gian là .

2. Chuyển động thẳng trong đó vận tốc tức thời có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian là .

3. Đại lượng tính bằng thương số giữa quãng đường đi được của vật và khoảng thời gian vật đi hết quãng đường đó là .

4. Đại lượng tính bằng thương số giữa độ biến thiên của vận tốc và khoảng thời gian trong đó vận tốc biến thiên là .

chuyển động thẳng biến đổigia tốc trung bình của chuyển độngchuyển động thẳng biến đổi đềutốc độ trung bình

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2
1đ

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

1. Đại lượng đặc trưng cho độ nhanh chậm của chuyển động của chất điểm tại một thời điểm bất kì là .

2. Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc cả về độ lớn và phương chiều là .

3. Chuyển động thẳng trong đó vận tốc tức thời có độ lớn tăng dần đều theo thời gian là .

4. Chuyển động thẳng trong đó vận tốc tức thời có độ lớn giảm dần đều theo thời gian là .

vectơ gia tốc vận tốc tức thời chuyển động thẳng chậm dần đều chuyển động thẳng nhanh dần đều

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3
1đ

Ghép các đại lượng của chuyển động thẳng biến đổi đều dưới đây với công thức xác định chúng.

Gia tốc
a=ΔvΔta=\frac{\Delta v}{\Delta t}
Vận tốc tức thời
vt=v0+a.Δtv_t=v_0+a.\Delta t
Độ dịch chuyển
d=v0t+12at2d=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2
Câu 4
1đ

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc

có giá trị biến thiên theo thời gian.
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Câu 5
1đ

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Gia tốc là đại lượng đặc trung cho độ biến thiên của theo . Gia tốc là một đại lượng , có đơn vị trong hệ SI là .

của đồ thị của chuyển động thẳng biến đổi đều cho biết giá trị của gia tốc.

của vật trong khoảng thời gian từ t1t_1 đến t2t_2 được xác định bằng phần giới hạn bởi các đường v(t)\text{v}\left(t\right) , v=0\text{v}=0, t=t1t=t_1, t=t2t=t_2 trong đồ thị (v−t)\left(\text{v}-t\right).

độ dịch chuyển - thời gianHệ số gócdiện tíchthời gianvận tốc - thời gian Độ dịch chuyển m/scó hướng m/s2 vô hướngvận tốc

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6
1đ

Một ô tô đang chuyển động, sau đó giảm tốc độ. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?

a<0a< 0, v<0\text{v}< 0.
a>0a>0, v>0\text{v}>0.
a<0a< 0, v>0\text{v}>0.
a>0a>0, v<0\text{v}< 0.
Câu 7
1đ

Chọn câu sai. Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
gia tốc là đại lượng không đổi.
Câu 8
1đ

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào mô tả chuyển động thẳng biến đổi đều?

loading...
loading...
loading...
loading...
Câu 9
1đ

Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?

loading...
loading...
loading...
loading...
Câu 10
1đ

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Gia tốc và vận tốc của ô tô sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga lần lượt là

0,2 m/s2; 18 m/s.
0,2 m/s2; 14 m/s.
0,4 m/s2; 18 m/s.
0,4 m/s2; 14 m/s.
Câu 11
1đ

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. Quãng đường mà ô tô đã đi được sau 40 s kể từ lúc bắt đầu tăng ga và tốc độ trung bình trên quãng đường đó lần lượt là

480 m; 12 m/s.
560 m; 14 m/s.
480 m; 14 m/s.
560 m; 12 m/s.
Câu 12
1đ

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô tô là bao nhiêu?

1,44 m/s2.
- 0,72 m/s2.
0,72 m/s2.
- 1,44 m/s2.
Câu 13
1đ

Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc 3 m/s2. Hỏi khi ô tô đang chạy với vận tốc là 54 km/h thì phải hãm phanh cách vật cản bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản?

48,6 m.
50 m.
37,5 m.
118,5 m.
Câu 14
1đ

Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s lên dốc, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,4 m/s2. Cùng lúc đó, một xe đạp đang đi với vận tốc 2 m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. Biết dốc dài 570 m. Vị trí hai xe gặp nhau trên dốc cách chân dốc là

440 m,
420 m.
600 m.
240 m.
Câu 15
1đ

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h. Trong giây thứ năm, vật đi được quãng đường là 5,9 m. Gia tốc của vật là

0,1 m/s2.
0,2 m/s2.
0,3 m/s2.
0,4 m/s2.