Định luật 2 Newton

Câu 1
1đ

Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật 2 Newton khi khối lượng của vật không đổi?

a→=v→−v0→t−t0.\overrightarrow{a}=\dfrac{\overrightarrow{\text{v}}-\overrightarrow{\text{v}_0}}{t-t_0}.
a=v−v0t−t0.a=\dfrac{v-v_0}{t-t_0}.
a→=F→m.\overrightarrow{a}=\dfrac{\overrightarrow{F}}{m}.
F=m.a.F=m.a.
Câu 2
1đ

Một vật đang chuyển động có gia tốc do tác dụng của một lực. Nếu độ lớn của lực đó giảm đi thì vật sẽ thu được gia tốc

không đổi.
nhỏ hơn.
lớn hơn.
bằng 0.
Câu 3
1đ

Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật đó sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.
Câu 4
1đ

Những nhận định nào sau đây là đúng?

Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực F→\overrightarrow{F} thì gia tốc a→\overrightarrow{a} mà vật thu được cùng hướng với F→\overrightarrow{F}.
Khi vật chịu tác dụng của nhiều lực thì gia tốc a→\overrightarrow{a} của vật thu được cùng hướng với lực tổng hợp tác dụng lên vật.
Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì gia tốc a→\overrightarrow{a} của vật thu được khác không.
Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực F→\overrightarrow{F} thì gia tốc a→\overrightarrow{a} mà vật thu được cùng phương nhưng ngược chiều với F→\overrightarrow{F}.
Câu 5
1đ

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho

thể tích của vật.
trọng lượng của vật.
mức quán tính của vật.
tác dụng làm quay của lực quanh một trục.
Câu 6
1đ

Tác dụng một lực 4 N vào vật có khối lượng 2 kg đang đứng yên thì vật đó chuyển động nhanh dần đều với gia tốc là

8 m/s2.
4 m/s2.
6 m/s2.
2 m/s2.
Câu 7
1đ

Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 16,8 N và bóng thu được gia tốc 40 m/s2. Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là

420 g.
480 g.
380 g.
450 g.
Câu 8
1đ

Tác dụng vào vật có khối lượng 5 kg đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2,5 m/s2. Độ lớn của lực này là

8,5 N.
10,5 N.
12,5 N.
14,5 N.
Câu 9
1đ

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 4 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 2 s. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng

12 N.
10 N.
8 N.
14 N.
Câu 10
1đ

Một lực có độ lớn 5 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 3 s là

7,25 m.
11,25 m.
5 m.
9 m.
Câu 11
1đ

Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,3 m/s2. Nếu tác dụng vào vật này một lực 60 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng bao nhiêu?

0,9 m/s2.
0,8 m/s2.
0,5 m/s2.
0,6 m/s2.
Câu 12
1đ

Một vật có khối lượng 8 kg bắt đầu trượt từ đỉnh tới chân mặt phẳng nghiêng có chiều dài 0,9 m trong thời gian 0,6 s. Độ lớn hợp lực tác dụng lên vật theo phương nghiêng là

50 N.
55 N.
40 N.
45 N.
Câu 13
1đ

Một vật có khối lượng 3 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,2 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là

60 m/s2; 180 N.
30 m/s2; 90 N.
40 m/s2; 120 N.
50 m/s2; 150 N.
Câu 14
1đ

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 8,5 kg làm vật thay đổi tốc độ từ 9 m/s đến 3 m/s trong khoảng thời gian 2 s nhưng vẫn giữ nguyên chiều chuyển động. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật. Lực tác dụng vào vật có giá trị là

- 23,75 N.
23,75 N.
25,5 N.
- 25,5 N.
Câu 15
1đ

Một xe đẩy hàng có khối lượng mm không chứa hàng hóa ban đầu đứng yên. Một người đẩy xe đó bởi một lực có độ lớn không đổi FF thì nhận thấy phải mất tt giây để xe đạt được tốc độ vv. Hỏi sau đó người này muốn đẩy một chiếc thùng trên xe thì cần phải tác dụng một lực F′F' bằng bao nhiêu so với FF để xe cũng đạt được tốc độ vv sau tt giây? Biết khối lượng hàng là 1,5m1,5m.

F′=1,5F.F'=1,5F.
F′=2,5F.F'=2,5F.
F′=F.F'=F.
F′=2F.F'=2F.
Câu 16
1đ

Một lực có độ lớn không đổi 3 N tác dụng vào một vật có khối lượng 150 g đang đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 5 s tiếp theo bằng bao nhiêu? Biết lực ma sát có tác dụng không đáng kể, có thể bỏ qua.

300 m.
150 m.
250 m.
200 m.
Câu 17
1đ

Lần lượt tác dụng một lực có độ lớn không đổi F lên vật 1 có khối lượng m1m_1 và vật 2 có khối lượng m2m_2 thì thấy gia tốc của hai vật có độ lớn lần lượt là 6 m/s2 và 9 m/s2. Hỏi nếu tác dụng lực này lên vật 3 có khối lượng m3=m1−m2m_3=m_1-m_2 thì độ lớn gia tốc của vật 3 bằng bao nhiêu?

15 m/s2.
9 m/s2.
6 m/s2.
18 m/s2.
Câu 18
1đ

Một vật có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động với vận tốc 2 m/s chịu tác dụng của hai lực, lực kéo FkF_k và lực cản Fc=0,5F_c=0,5 N. Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều trên quãng đường 24 m mất 4 giây. Độ lớn của lực kéo FkF_k là

1 N.
1,75 N.
2 N.
1,5 N.
Câu 19
1đ

Một vật có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động với vận tốc 2 m/s chịu tác dụng của hai lực, lực kéo FkF_k và lực cản Fc=0,5F_c=0,5 N. Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều trên quãng đường 24 m mất 4 giây. Sau 4 s thì lực kéo ngưng tác dụng, vật sẽ dừng lại sau bao lâu?

10 s.
8 s.
12 s.
6 s.
Câu 20
1đ

Một xe lăn có khối lượng 50 kg đang đứng yên trên mặt sàn nằm ngang thì chịu tác dụng bởi một lực kéo không đổi theo phương ngang làm cho xe chuyển động từ đầu phòng đến cuối phòng trong khoảng thời gian 16 s. Nếu người ta đặt lên xe một kiện hàng thì nhận thấy thời gian chuyển động của xe lúc này là 24 s dưới tác dụng của lực trên. Xem mọi ma sát và lực cản của không khí là không đáng kể. Khối lượng của kiện hàng được đặt lên xe là bao nhiêu?

40 kg.
50 kg.
30 kg.
60 kg.