Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm

Câu 1
1đ

Nhận định nào dưới đây là đúng về chuyển động tròn đều?

Vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ vận tốc.
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm của quỹ đạo chuyển động.
Vectơ gia tốc vuông góc với quỹ đạo chuyển động.
Gia tốc của vật bằng không.
Câu 2
1đ

Trong một chuyển động tròn đều vectơ gia tốc

có phương vuông góc với vận tốc góc và có độ lớn tỉ lệ với bình phương vận tốc góc.
có phương vuông góc với vectơ vận tốc và có độ lớn không đổi.
có độ lớn không thay đổi vì vận tốc luôn thay đổi.
không đổi.
Câu 3
1đ

Trong các phát biểu sau đây về gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều, phát biểu nào là sai?

Với các chuyển động tròn đều cùng bán kính r, gia tốc hướng tâm tỉ lệ thuận với tốc độ.
Với các chuyển động tròn đều cùng tốc độ góc ω, gia tốc hướng tâm tỉ lệ thuận với bán kính quỹ đạo.
Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm nên gọi là gia tốc hướng tâm.
Vectơ gia tốc luôn vuông góc với vectơ vận tốc. Không có thành phần gia tốc dọc theo tiếp tuyến quỹ đạo.
Câu 4
1đ

Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có thể xem như là chuyển động tròn đều vì

lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời là lực hướng tâm, có độ lớn không đổi.
vectơ vận tốc của Trái Đất luôn không đổi.
lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời có độ lớn rất nhỏ.
lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trời có độ lớn đáng kể.
Câu 5
1đ

Độ lớn của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều được xác định qua công thức

aht=v2r.a_{ht}=\dfrac{v^2}{r}.
aht=ωr.a_{ht}=\dfrac{\omega}{r}.
aht=ω2r.a_{ht}=\dfrac{\omega^2}{r}.
aht=vr.a_{ht}=\dfrac{v}{r}.
Câu 6
1đ

Một vật khối lượng mm đang chuyển động tròn đều trên một quỹ đạo bán kính rr với tốc độ góc ω\omega. Lực hướng tâm tác dụng vào vật là

Fht=mω2r.F_{ht}=m\omega^2r.
Fht=rω2.F_{ht}=r\omega^2.
Fht=mrω.F_{ht}=\dfrac{mr}{\omega}.
Fht=mω2.F_{ht}=m\omega^2.
Câu 7
1đ

Một chất điểm chuyển động trên một đường tròn bán kính 15 m, với tốc độ 54 km/h. Gia tốc hướng tâm của chất điểm là

1 m/s2.
125 m/s2.
225 m/s2.
15 m/s2.

Câu 8
1đ

Một chiếc xe đạp chuyển động đều trên một đường tròn bán kính 100 m. Xe chạy một vòng hết 2 phút. Gia tốc hướng tâm của xe là

1,27 m/s2.
2,7 m/s2.
0,72 m/s2.
0,27 m/s2.
Câu 9
1đ

Một vệ tinh nhân tạo ở cách Trái đất 300 km chuyển động tròn đều quanh Trái đất mỗi vòng hết 90 min. Biết bán kính Trái đất R = 6400 km. Gia tốc hướng tâm của vệ tinh là

1176259 m/s2.
117625,9 km/h2.
17625,9 m/s2.
117558 km/h2.
Câu 10
1đ

Một vật đang chuyển động tròn đều dưới tác dụng của lực hướng tâm F. Nếu giảm bán kính quỹ đạo còn một nửa so với trước và đồng thời tăng tốc độ lên 2 lần thì so với ban đầu, lực hướng tâm

giảm 8 lần.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 8 lần.
Câu 11
1đ

Một vật khối lượng 200 g chuyển động tròn đều trên quỹ đạo bán kính 2 m với tốc độ 5 m/s. Độ lớn lực hướng tâm gây ra chuyển động tròn của vật là

3 N.
2 N.
1,5 N.
2,5 N.
Câu 12
1đ

Cho bán kính Trái Đất khoảng 6,37.106 m và gia tốc trọng trường ở gần bề mặt Trái Đất là 9,8 m/s2. Một vệ tinh chuyển động tròn đều gần bề mặt Trái Đất phải có tốc độ bằng bao nhiêu để không rơi xuống mặt đất?

8,2 km/s.
8,6 km/s.
7,3 km/s.
7,9 km/s.
Câu 13
1đ

Một ô tô có khối lượng 850 kg chạy với tốc độ lớn nhất (mà không bị trượt) theo đường tròn nằm ngang có bán kính 80 m được một vòng sau khoảng thời gian 29,2 s. Gia tốc hướng tâm của xe có độ lớn là bao nhiêu?

loading...

4,2 m/s2.
2,8 m/s2.
3,7 m/s2.
4,9 m/s2.
Câu 14
1đ

Một ô tô có khối lượng 850 kg chạy với tốc độ lớn nhất (mà không bị trượt) theo đường tròn nằm ngang có bán kính 80 m được một vòng sau khoảng thời gian 29,2 s. Lấy g = 9,8 m/s2. Hỏi hệ số ma sát nghỉ giữa các bánh xe và mặt đường là bao nhiêu?

loading...

0,41.
0,29.
0,33.
0,38.
Câu 15
1đ

Một vật nặng có khối lượng 2 kg được buộc vào một dây dài 0,6 m và thả cho chuyển động trong mặt phẳng thẳng đứng như hình vẽ. Khi qua vị trí cân bằng O, vật có tốc độ 2,4 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Gia tốc hướng tâm và lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng O là bao nhiêu?

loading...

36,2 N.
38,8 N.
48,2 N.
43,4 N.