Bài học cùng chủ đề
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Đề kiểm tra giữa học kì I (đề số 6) SVIP
Yêu cầu đăng nhập!
Bạn chưa đăng nhập. Hãy đăng nhập để làm bài thi tại đây!
Mệnh đề phủ định của "Bất phương trình x−7>0 vô nghiệm" là
Cho tập hợp A={x2+1x∈N,x≤5}. Tập hợp A viết bằng cách liệt kê phần tử là
Cho tập hợp A={x∈Z−1<x≤2}. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Cặp số (x;y) nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình {3x+4y−1>0x+2y−3≤0?
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Phần tô màu trong hình vẽ (không bao gồm đường thẳng nét đứt) là miền nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

Trên nửa đường tròn đơn vị, cho góc α như hình vẽ:

Các giá trị lượng giác của góc α là
Cho biết tanα=−3. Giá trị của biểu thức P=6cosα+7sinα6sinα−7cosα bằng
Cho tam giác ABC có BAC=60∘ và cạnh BC=3. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là
Cho tam giác ABC có AB=3, AC=4, BC=5. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác bằng
Cho mệnh đề chứa biến P(x): "x>x1".
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) P(1) là mệnh đề đúng. |
|
| b) P(−51) là mệnh đề đúng. |
|
| c) "∀x∈N∗,P(x)" là mệnh đề đúng. |
|
| d) "∃x∈N,P(x)" là mệnh đề đúng. |
|
Cho hai tập hợp A={x∈Rx+3<4+2x}, B={x∈R5x−3<4x−1}.
(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)| a) A=(−1;+∞). |
|
| b) B=(−∞;2]. |
|
| c) A∩B=(−1;2). |
|
| d) Tập tất cả các số tự nhiên thuộc cả hai tập A và B là {0;1}. |
|
Phần không tô màu (không kể bờ) ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.
| a) Điểm (0;2) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho. |
|
| b) Điểm (−1;−1) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho. |
|
| c) Miền nghiệm của hệ bất phương trình chứa gốc tọa độ O. |
|
| d) Miền nghiệm trong hình vẽ là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình {y>03x+2y>6. |
|
Trong một đợt phát động quyên góp sách, vở để giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn của trường THPT Triệu Sơn 2, lớp 10B2 có 30 học sinh tham gia quyên góp vở, 29 học sinh quyên góp sách. Biết rằng, tất cả học sinh trong lớp 10B2 đều tham gia quyên góp, trong đó có 14 học sinh quyên góp cả sách và vở. Lớp 10B2 có tất cả bao nhiêu học sinh?
Trả lời:
Cho hai tập hợp A=(m;7], B=(5;101−3m) và A, B khác rỗng. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để A\B=∅?
Trả lời:
Một người thợ mộc làm hai loại sản phẩm là bàn và ghế. Mỗi cái bàn khi bán lãi 150 nghìn đồng, mỗi cái ghế khi bán lãi 50 nghìn đồng. Người thợ mộc có thể làm 40 giờ/tuần và tốn 6 giờ để làm một cái bàn, 3 giờ để làm một cái ghế. Khách hàng yêu cầu người thợ mộc làm số ghế ít nhất là gấp ba lần số bàn. Một cái bàn chiếm chỗ bằng 4 cái ghế và ta có phòng để được nhiều nhất 4 cái bàn. Người thợ mộc phải sản xuất x cái bàn và y cái ghế trong ba tuần để số tiền lãi thu về là lớn nhất. Tính x+y.
Trả lời:
Biết miền nghiệm của hệ bất phương trình ⎩⎨⎧2x+2y≤102y≤42x+4y≤12x≥0y≥0 là một đa giác. Tính diện tích của đa giác đó (làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
Trả lời:
Bạn Lan mang theo đúng 15 nghìn đồng để đi mua vở. Vở loại A có giá 3000 đồng một cuốn, vở loại B có giá 4000 đồng một cuốn. Bạn Lan có thể mua nhiều nhất bao nhiêu quyển vở sao cho bạn có cả hai loại vở?
Trả lời:
Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết rằng độ cao AB=70 m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc 30∘, phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc 15∘30′.
Chiều cao ngọn núi so với mặt đất bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét)
Trả lời: