Bài học cùng chủ đề
- Lý thuyết
- Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
- Tọa độ của vectơ
- Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ
- Tọa độ của điểm, vectơ, các phép toán vectơ, độ dài vectơ
- Hai vectơ bằng nhau, cùng phương, cùng hướng, ba điểm thẳng hàng
- Tích vô hướng của hai vectơ, góc giữa hai vectơ
- Giải tam giác bằng phương pháp tọa độ
- Phiếu bài tập: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
- Câu hỏi lý thuyết Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (SGK)
- Bài tập Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (SGK)
Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 2 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:
Tọa độ của điểm, vectơ, các phép toán vectơ, độ dài vectơ SVIP
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tứ giác ABCD có A(0;2),B(2;0),C(3;4),D(5;0). Tọa độ điểm I thỏa mãn IA+2IB−4IC+3ID=0 là
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, tọa độ vectơ u biết u+b=0 và b=(2;−3) là
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho a=(1;5),b=(−2;1). Tọa độ vectơ c=3a+2b là
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho các vectơ a=(1;−3),b=(4;0),c=(2;1). Tọa độ của vectơ u=2a+3b−c là
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hai điểm B(3;2),C(5;4). Toạ độ trung điểm M của đoạn thẳng BC là
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(3;5),B(1;2),C(5;2). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(−2;2),B(3;5) và trọng tâm là gốc O. Tọa độ đỉnh C là
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây