Tính xác suất có điều kiện bằng sơ đồ cây

Câu 1

Bạn Long phải thực hiện hai thí nghiệm liên tiếp. Thí nghiệm thứ nhất có xác suất thành công là 0,60,6. Nếu thí nghiệm thứ nhất thành công thì xác suất thành công của thí nghiệm thứ hai là 0,80,8. Nếu thí nghiệm thứ nhất không thành công thì xác suất thành công của thí nghiệm thứ hai chỉ là 0,30,3.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất để cả hai thí nghiệm đều thành công là 0,480,48.
b) Xác suất để thí nghiệm thứ nhất thành công và thí nghiệm thứ hai không thành công là 0,080,08.
c) Xác suất để cả hai thí nghiệm đều không thành công là 0,520,52.
d) Xác suất để thí nghiệm thứ nhất không thành công và thí nghiệm thứ hai thành công là 0,120,12.
Câu 2

Trong một hộp kín có 88 chiếc bút bi xanh và 44 chiếc bút bi đen, các chiếc bút có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Đô lấy ngẫu nhiên một chiếc bút bi từ trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn Tùng lấy ngẫu nhiên một trong 1111 chiếc bút còn lại.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Xác suất để bạn Đô lấy được bút đen và Tùng lấy được bút xanh là 111\dfrac{1}{11}.
b) Xác suất để bạn Đô lấy được bút đen và Tùng lấy được bút đen là 111\dfrac{1}{11}.
c) Xác suất để bạn Đô lấy được bút xanh và Tùng lấy được bút đen là 833\dfrac{8}{33}.
d) Xác suất để bạn Đô lấy được bút xanh và Tùng lấy được bút xanh là 1433\dfrac{14}{33}.
Câu 3

Một học sinh làm 22 bài tập kế tiếp. Xác suất làm đúng bài thứ nhất là 0,70,7. Nếu làm đúng bài thứ nhất thì khả năng làm đúng bài thứ hai là 0,80,8. Nhưng nếu làm sai bài thứ nhất thì khả năng làm đúng bài thứ hai là 0,20,2. Xác suất học sinh đó làm đúng cả hai bài là

0,650,65.
0,160,16.
0,140,14.
0,560,56.
Câu 4

Giả sử một nhóm người có 91%91\% người là không nhiễm bệnh. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Biết rằng đối với người nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 85%85\%, nhưng đối với người không nhiễm bệnh thì xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là 7%7\%. Xác suất để người được chọn không nhiễm bệnh và không có kết quả xét nghiệm dương tính là

0,84630,8463.
0,77350,7735.
0,06370,0637.
0,930,93.
Câu 5

Danh sách một lớp đại học có 9595 sinh viên gồm 4040 nam và 5555 nữ. Có 2323 sinh viên quốc tịch nước ngoài (trong đó có 1212 nam và 1111 nữ), số sinh viên còn lại có quốc tịch Việt Nam. Gọi tên ngẫu nhiên một sinh viên trong danh sách lớp đó lên bảng. Xác suất sinh viên gọi tên có quốc tịch nước người, biết rằng sinh đó là nữ là

1223\dfrac{12}{23}.
1123\dfrac{11}{23}.
15\dfrac{1}{5}.
1119\dfrac{11}{19}.
Câu 6

Hộp thứ nhất có 44 viên bi xanh và 66 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 55 viên bi xanh và 44 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 11 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ngẫu nhiên 11 viên bi từ hộp thứ hai. Xác suất để hai viên bi lấy ra khác màu bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 7

Một người săn thỏ trong rừng, khả năng anh ta bắn trúng thỏ trong mỗi lần tỉ lệ nghịch với khoảng cách bắn. Anh ta bắn lần đầu ở khoảng cách 2020 m với xác suất trúng là 0,50,5; nếu bắn trượt anh ta bắn viên thứ hai với khoảng cách 3030 m; nếu lại bắn trượt anh ta bắn viên thứ ba ở khoảng cách 4040 m. Xác suất để người thợ săn bắn được thỏ bằng bao nhiêu?

Trả lời: