Tính xác suất bằng cách liệt kê kết quả thuận lợi của biến cố

Câu 1

Một hộp chứa 3030 thẻ được đánh số từ 11 đến 3030. Người ta lấy ngẫu nhiên một thẻ từ hộp đó. Xác suất để thẻ lấy được mang số lẻ và không chia hết cho 33

25\dfrac{2}{5}.
415\dfrac{4}{15}.
310\dfrac{3}{10}.
13\dfrac{1}{3}.
Câu 2

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc đó bằng 1010

19\dfrac{1}{9}.
118\dfrac{1}{18}.
518\dfrac{5}{18}.
112\dfrac{1}{12}.
Câu 3

Gieo ngẫu nhiên 22 con xúc xắc cân đối đồng chất. Xác suất của biến cố: "Hiệu số chấm xuất hiện trên 22 con xúc xắc bằng 11" bằng

19\dfrac{1}{9}.
518\dfrac{5}{18}.
56\dfrac{5}{6}.
29\dfrac{2}{9}.
Câu 4

Ba bạn AA, BB, CC mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc đoạn [1;19]\left[ 1;19 \right]. Xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 33 bằng

25396859\dfrac{2539}{6859}.
22876859\dfrac{2287}{6859}.
109323\dfrac{109}{323}.
10276859\dfrac{1027}{6859}.