Tính giá trị của hàm số tại điểm cho trước

Câu 1
1đ

Cho hàm số y=−12x2y=-\dfrac12x^2.

Câu 1:

Điền giá trị của yy tương ứng với giá trị của xx trong bảng như sau:

(ghi kết quả dưới dạng số thập phân)

xx −3-3 −2-2 −1-1 00 11 22 33
y=−12x2y=-\dfrac12x^2
Câu 2:

Tung độ của điểm thuộc đồ thị của hàm số có hoành độ

⚡ x=−5x= -5 là ;

⚡ x=2x =\sqrt2 là ;

⚡ x=7x = 7 là .

−1-1 492\dfrac{49}2 11−252-\dfrac{25}2 −492-\dfrac{49}2 252\dfrac{25}2

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3:

Những điểm thuộc đồ thị của hàm số có tung độ −18-18 là

(−36;−18), (36;−18)\left( -36;-18 \right), \, \left( 36; -18 \right).
(−18;−6), (−18;6)\left( -18 ; -6 \right), \, \left( -18 ; 6 \right).
(−18;−36), (−18;36)\left( -18 ; -36 \right), \, \left( -18 ; 36 \right).
(−6;−18), (6;−18)\left( -6;-18 \right), \, \left( 6;-18 \right).
Câu 2
1đ

Cho hàm số y=f(x)=3x2y=f(x)=3x^2

Câu 1:

Giá trị của hàm số khi xx nhận giá trị:

⚡ −3-3 là ;

⚡ 222\sqrt{2} là .

Câu 2:

Giá trị của hàm số khi xx nhận giá trị 1−231-2\sqrt{3} là

39+12339+12\sqrt{3}.
39+4339+4\sqrt{3}.
39−4339-4\sqrt{3}.
39−12339-12\sqrt{3}.
Câu 3:

Để f(a)=12+63f(a)=12+6\sqrt{3} thì các giá trị của aa là

a=−3+1a=- \sqrt{3}+1.
a=3+1a= \sqrt{3}+1 .
a=±(3+1)a=\pm \big( \sqrt{3}+1 \big).
a=±(3−1)a=\pm \big( \sqrt{3}-1 \big).
Câu 3
1đ

Cho hàm số y=f(x)=−2x2y=f(x)=-2x^2.

Câu 1:

Giá trị của hàm số khi xx nhận các giá trị −2; 0-2;\,0 lần lượt là

−8-8 và −2-2.
−8-8 và 00.
−4-4 và 00.
88 và 00.
Câu 2:

Giá trị của hàm số khi x=3−22x = 3-2\sqrt{2} là

−34+242-34+24\sqrt{2}.
34+24234+24\sqrt{2}.
34−12234-12\sqrt{2}.
−34−242-34-24\sqrt{2}.
Câu 3:

Giá trị của aa thỏa mãn f(a)=−10+46f(a)=-10+4\sqrt{6} là

3+2\sqrt{3}+\sqrt2.
3−2\sqrt{3}-\sqrt{2}.
±(3−2)\pm \big(\sqrt{3}-\sqrt{2}\big).
±(3−2)\pm \big(\sqrt{3}-2\big).
Câu 4:

Có bao nhiêu số nguyên b<10b \lt 10 để f(b)≥4b+6f(b) \ge 4b+6?

Trả lời: