Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Tính đơn điệu của hàm số (phần 2)

Câu 1

Đạo hàm của hàm số y=x33x29x+1y = x^3 - 3x^2 - 9x + 1

3x26x93x^2 - 6x - 9.
x23x+1x^2 - 3x + 1.
3x29x+93x^2 - 9x + 9.
x23x9x^2 - 3x - 9.
Câu 2

Xét hàm số y=f(x)=x33x29x+1y = f(x) = x^3 - 3x^2 - 9x + 1. Giá trị f(1)f(-1)f(3)f(3) lần lượt bằng

10-1026-26.
6626-26.
10102626.
662626.
Câu 3

Hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\{1}\mathbb{R} \backslash \{1\}, có đạo hàm y=x22x3(x1)2y' = \dfrac{x^2 - 2x - 3}{(x-1)^2}. Các giá trị xx để y=0y' = 0

x=1x = -1 hoặc x=3.x = 3.
x=1x = 1 hoặc x=3.x = -3.
x=1x = 1 hoặc x=3.x = 3.
x=1x = -1 hoặc x=3.x = -3.
Câu 4

Cho bảng biến thiên của hàm số y=f(x)y = f(x) như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến

Hàm số đã cho nghịch biến trên

các khoảng (;1)(-\infty ; -1)(1;3)(1 ; 3).
khoảng (1;3)(-1 ; 3).
các khoảng (1;1)(-1 ; 1)(1;+)(1 ; +\infty).
các khoảng (1;1)(-1 ; 1)(1;3)(1 ; 3).
Câu 5

Cho bảng biến thiên của hàm số y=x2x+1y = \dfrac{x-2}{x+1} trên R\{1}\mathbb{R}\backslash \{-1\} như sau:

$y = \dfrac{x-2}{x+1}$

Những khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số đồng biến trên các khoảng (;1)(-\infty ; -1)(1;+)(-1 ; +\infty).
Hàm số đồng biến trên R\{1}\mathbb{R}\backslash \{-1\}.
Hàm số đồng biến trên (;1)(1;+)(-\infty ; -1) \cup (-1 ; +\infty).
Hàm số đã cho đồng biến trên từng khoảng xác định.