Tỉ số lượng giác của các góc nhọn đặc biệt

Câu 1
1đ

Nối.

Câu 2
1đ

Nối.

Câu 3
1đ

Giá trị của biểu thức B=tan⁡45∘.cos⁡30∘.cot⁡30∘B = \tan 45^\circ . \cos 30^\circ . \cot 30^\circ là

23\dfrac23.
43\dfrac43.
11.
32\dfrac32.
Câu 4
1đ

Giá trị của biểu thức A=2cos⁡45∘2+3tan⁡30∘A = \dfrac{2 \cos 45^\circ}{\sqrt2} + \sqrt{3} \tan 30^\circ là

22.
3\sqrt3.
22+332\sqrt2 + 3\sqrt3.
11.
Câu 5
1đ

Tính giá trị của biểu thức B=2sin⁡60∘3−cot⁡45∘B = \dfrac{2 \sin 60^\circ}{\sqrt{3}} - \cot 45^\circ

Trả lời:

Câu 6
1đ

Giá trị của biểu thức A=4−sin⁡245∘+2cos⁡260∘−3cot⁡345∘A = 4 - \sin^2 45^\circ + 2 \cos^2 60^\circ - 3 \cot^3 45^\circ là

11.
00.
22
−2-2.
Câu 7
1đ

Cho góc nhọn β\beta thỏa mãn sin⁡β=cos⁡β\sin \beta = \cos \beta và sin⁡2β+cos⁡2β=1\sin^2 \beta + \cos^2 \beta = 1. Số đo góc β\beta là

60∘60^\circ.
30∘30^\circ.
45∘45^\circ.
22,5∘22,5^\circ.
Câu 8
1đ

loading...

Cho tam giác ABCABC vuông cân tại AA. Tỉ số lượng giác sin, côsin, tang của góc BB lần lượt là

32\dfrac{\sqrt3}2; 12\dfrac12 và 11.
22\dfrac{\sqrt2}2; 22\dfrac{\sqrt2}2 và 11.
32\dfrac{\sqrt3}2; 12\dfrac12 và 3\sqrt3.
11; 11 và 22\dfrac{\sqrt2}2.
Câu 9
1đ

Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có C^=45∘\widehat C = 45^\circ và AB=cAB = c. Độ dài cạnh BCBC tính theo cc là

BC=c3BC = c\sqrt3.
BC=c2BC = c\sqrt2.
BC=c2BC = \dfrac c{\sqrt2}.
BC=cBC = c.
Câu 10
1đ

Cho tam giác vuông có một góc nhọn 60∘60^\circ và cạnh kề với góc 60∘60^\circ bằng 33 cm. Cạnh đối của góc này có độ dài là

323\sqrt2 cm.
232\sqrt3 cm.
3\sqrt3 cm.
333\sqrt3 cm.
Câu 11
1đ

Cho tam giác vuông có một góc nhọn bằng 30∘30^\circ và cạnh đối với góc này bằng 88 m. Độ dài cạnh huyền của tam giác là

1414 m.
838\sqrt3 m.
1616 m.
828\sqrt2 m.
Câu 12
1đ

Cho tam giác ABCABC cân tại AA, đường cao AHAH như hình vẽ.

loading...

Trong tam giác vuông, góc đối diện với cạnh bằng một nửa cạnh huyền có số đo bằng 30∘30^\circ. Tỉ số lượng giác sin và tang của góc BAHBAH lần lượt là

12\dfrac12; 3\sqrt3.
32\dfrac{\sqrt3}2; 3\sqrt3.
12\dfrac12; 33\dfrac{\sqrt3}3.
32\dfrac{\sqrt3}2; 33\dfrac{\sqrt3}3.
Câu 13
1đ

Cho hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 33 và 3\sqrt3. Tính góc giữa đường chéo và cạnh ngắn hơn của hình chữ nhật (đơn vị độ, sử dụng bảng giá trị lượng giác).

Trả lời: ∘^\circ