Đăng nhập ngay để lưu kết quả bài làm
Đăng nhập

Thế điện cực và nguồn điện hóa học (phần 1)

Câu 1
1đ

Cho bán phản ứng oxi hóa - khử sau:

Zn2+ + 2e → Zn

Cặp oxi hóa - khử tương ứng với bán phản ứng trên là

Zn+/Zn2+.
Zn+/Zn.
Zn2+/Zn+.
Zn2+/Zn.
Câu 2
1đ

Ghép nối các bán phản ứng với cặp oxi hóa - khử tương ứng.

2H+/H2
Na+ + e ⇌ Na
Na+/Na
Fe2+ + 2e ⇌ Fe
Fe2+/Fe
2H+ + 2e ⇌ H2
Fe3+/Fe2+
Fe3+ + e ⇌ Fe2+
Câu 3
1đ

Cho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử sau:

Cặp oxi hóa - khử

Thế điện cực chuẩn (V)

Mg2+/Mg

-2,356

2H+/H2

0,000

Cu2+/Cu

+0,340

Ag+/Ag

+0,799

Sắp xếp các cặp oxi hóa - khử sau theo chiều giảm dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa.

  • Ag+/Ag
  • Cu2+/Cu
  • Mg2+/Mg
  • 2H+/H2
Câu 4
1đ

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu lần lượt là 0,771 V và 0,340 V. Phản ứng xảy ra giữa hai cặp oxi hóa - khử này là

2 + → + 2.

Cu2+ Fe3+ Cu Fe2+

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5
1đ

Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử nào được quy ước bằng 0?

K+/K.
2H+/H2.
Ag+/Ag.
Mg2+/Mg.
Câu 6
1đ

Cho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa - khử như sau:

Cặp oxi hóa khử

Thế điện cực chuẩn (V)

Zn2+/Zn

-0,762

Fe2+/Fe

-0,44

Cu2+/Cu

+0,340

Ag+/Ag

+0,799

Trong các kim loại trong các cặp oxi hóa - khử trên, có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, giải phóng khí H2?

1.
4.
2.
3.
Câu 7
1đ

Cho các phản ứng hóa học sau:

Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Cu + H2SO4 → không phản ứng

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn 0.
b) Ion Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Mg2+.
c) Fe đẩy được Cu ra khỏi muối.
d) Kim loại Mg không phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng.
Câu 8
1đ

Cho giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hóa - khử Thế điện cực chuẩn (V)
Mg2+/Mg -2,356
Zn2+/Zn -0,762
Fe2+/Fe -0,44
Cu2+/Cu +0,340

Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch FeSO4 tạo thành Fe?

Trả lời: .