Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

Câu 1

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu - Mỹ bước sang giai đoạn

đế quốc chủ nghĩa.
chủ nghĩa phát xít.
chủ nghĩa xã hội.
chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Câu 2

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu - Mỹ ra sức

đàn áp chủ nghĩa cộng sản.
tiến hành các cuộc cách mạng tư sản.
mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng.
xác lập các thuộc địa kiểu mới.
Câu 3

Để mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng, các nước tư bản Âu - Mỹ đã tiến hành hoạt động nào sau đây?

Bóc lột nông dân.
Phát triển kinh tế.
Tiến hành cải cách.
Xâm lược thuộc địa.
Câu 4

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình nào sau đây?

Xâm lược thuộc địa.
Cách mạng tư sản.
Khai hoá văn minh.
Cải cách đất nước.
Câu 5

Giai đoạn thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn liền với

sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
sự hình thành của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa xã hội.
Câu 6

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu - Mỹ đẩy mạnh xâm lược thuộc địa là do

sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản.
sự ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc.
sự cạnh tranh khốc liệt của chủ nghĩa xã hội.
sự đấu tranh quyết liệt của nhân dân thuộc địa.
Câu 7

Chủ nghĩa đế quốc ráo riết xâm lược thuộc địa nhằm mục đích

mở rộng nền giáo dục tư sản.
đầu tư vốn và giúp các nước phát triển.
tìm kiếm nhân công và nguyên liệu.
xoá bỏ chế độ nô lệ trên toàn thế giới.
Câu 8

Thuộc địa là nơi có tầm quan trọng đặc biệt với đế quốc vì đây là

nơi có giáo dục và văn hoá phát triển.
nơi có kinh tế phát triển hơn chính quốc.
thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hoá.
nơi huấn luyện quân sự bí mật.
Câu 9

Trong gần bốn thế kỉ, từ thế kỉ XVI đến thế đầu thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của thực dân phương Tây đã xác lập ở

Bắc Mỹ, châu Á, châu Âu.
châu Mỹ, châu Âu, châu Á.
châu Âu, châu Á, châu Phi.
châu Á, châu Phi, Mỹ La-tinh.
Câu 10

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây về cơ bản đã hoàn thành xâm lược

khu vực Mỹ La-tinh.
châu Âu.
châu Á.
châu Phi.
Câu 11

Khu vực nào sau đây bị chủ nghĩa thực dân xâm lược sớm nhất?

Đông Nam Á.
Đông Bắc Á.
Mỹ La-tinh.
Bắc Phi.
Câu 12

Chủ nghĩa đế quốc có biểu hiện nào sau đây?

Đầu tư vốn và giúp đỡ các nước phát triển kinh tế.
Chuẩn bị quân đội để tiến hành chiến tranh thế giới.
Tăng cường việc liên minh với các cường quốc.
Mở rộng ảnh hưởng bằng việc xâm lược thuộc địa.
Câu 13

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

các phong trào giải phóng dân tộc.
sự phát triển và mở rộng chủ nghĩa tư bản.
các cuộc chiến tranh xâm lược.
sự xâm chiếm thị trường và thuộc địa.
Câu 14

Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, các nước thực dân phương Tây đã

hoàn thành quá trình xâm lược.
đặt một số thương điếm.
bắt đầu quá trình xâm lược.
bắt đầu quá trình thăm dò.
Câu 15

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã đặt ách thống trị của mình ở

Mỹ La-tinh.
châu Âu.
châu Phi.
châu Á.
Câu 16

Cuối thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của

phát xít Đức.
phát xít Nhật.
thực dân Pháp.
thực dân Anh.
Câu 17

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia ở châu Á không bị thực dân phương Tây xâm lược là

Nhật Bản.
Mông Cổ.
Hàn Quốc.
Trung Quốc.
Câu 18

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây là

Xiêm.
Việt Nam.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Câu 19

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia ở châu Á bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé là

Thái Lan.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Câu 20

Hình ảnh sau đây gợi cho em nhớ đến sự kiện nào?

Trung Quốc cuối thế kỉ XIX

Thực dân phương Tây mở rộng xâm lược Á - Phi - Mỹ La-tinh.
Thực dân Pháp và liên quân đế quốc xâm lược Đông Dương.
Liên minh các nước chuẩn bị chiến tranh thế giới thứ nhất.
Các nước đế quốc xâm lược, xâu ché, chia nhau Trung Quốc.
Câu 21

Nội dung nào sau đây đúng với đặc điểm tình hình của Trung Quốc cuối thế kỉ XIX?

Nước thuộc địa hoàn toàn.
Nước nửa thuộc địa nửa phong kiến.
Nước nửa thuộc địa phong kiến.
Nước thuộc địa nửa phong kiến.
Câu 22

Điểm chung của hầu hết các quốc gia Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX là

giành được độc lập hoàn toàn.
tiến hành cách mạng tư sản.
mở cửa, đổi mới đất nước.
trở thành các nước thuộc địa.
Câu 23

Cuối thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của quốc gia nào sau đây?

Pháp.
Mỹ.
Anh.
Nhật.
Câu 24

Từ các thế kỉ XVI, XVII các nước ở khu vực Mỹ La-tinh đã bị xâm lược bởi thực dân

Anh, Pháp.
Mỹ, Nhật.
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.
Hà Lan, Ba Lan.
Câu 25

Từ thế kỉ XVI, XVII các nước Mỹ La-tinh đã

trở thành thuộc địa.
giành được độc lập.
phát triển nhanh chóng.
tiến hành cách mạng.
Câu 26

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình các nước Mỹ La-tinh đầu thế kỉ XIX?

Giành được độc lập.
Trở thành cường quốc.
Tiến hành cách mạng tư sản.
Trở thành thuộc địa.
Câu 27

Sau khi giành độc lập, các nước Mỹ La-tinh lại vấp phải sự can thiệp của

Anh.
Pháp.
Đức.
Mỹ.
Câu 28

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mỹ La-tinh giành được độc lập từ tay thực dân

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
Pháp và Anh.
Hà Lan và Tây Ban Nha.
Mỹ và Nhật Bản.
Câu 29

Vào nửa đầu thế kỉ XIX, ở châu Phi, các nước phương Tây

thu hồi chủ quyền với một số quốc gia.
mở các công ty xuyên quốc gia.
tiến hành xâm lược quy mô lớn.
đặt một số thương điếm ven biển.
Câu 30

Châu lục nào sau đây trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây muộn nhất?

Châu Mỹ.
Châu Á.
Châu Phi.
Châu Âu.
Câu 31

Đến nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh xâu xé khu vực nào sau đây?

Châu Mỹ.
Châu Á.
Châu Phi.
Châu Âu.
Câu 32

Đến đầu thế kỉ XX, các nước đế quốc cơ bản hoàn thành phân chia thuộc địa ở

Mỹ La-tinh.
châu Phi.
châu Á.
châu Âu.
Câu 33

Cuối thế kỉ XIX, nguyên nhân nào sau đây giúp Nhật Bản không bị xâm lược bởi thực dân phương Tây?

Đoàn kết với nhân dân châu Á.
Nhận được sự bảo hộ của Mỹ.
Nhận được sự viện trợ của Anh.
Tiến hành duy tân đất nước.
Câu 34

Đến cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa lớn nhất thế giới?

Mỹ.
Anh.
Pháp.
Đức.
Câu 35

Cuối thế kỉ XIX, nước Anh được biết đến với tên gọi nào sau đây?

"Đế quốc cho vay nặng lãi".
"Đế quốc thực dân kiểu mới".
"Đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn".
"Đế quốc của các ông vua dầu mỏ".
Câu 36

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là "công xưởng của thế giới"?

Anh.
Pháp.
Hà Lan.
Trung Quốc.
Câu 37

Quốc gia nào sau đây có số lượng thuộc địa nhiều thứ hai thế giới?

Nga.
Đức.
Pháp.
Mỹ.
Câu 38

Từ giữa thế kỉ XIX, nước Mỹ đã thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

Phát động cuộc Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
Ráo riết xâm lược Việt Nam và các nước Đông Nam Á.
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng và thôn tính thuộc địa.
Tích cực chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh thế giới.
Câu 39

"Đồng đô la và cây gậy" là chính sách đối ngoại giữa thế kỉ XIX của quốc gia nào sau đây?

Anh.
Đức.
Pháp.
Mỹ.
Câu 40

Nội dung nào sau đây thể hiện mục đích của Mỹ đối với các nước Mỹ La-tinh giữa thế kỉ XIX?

Viện trợ kinh tế và giúp đỡ các nước Mỹ La-tinh phát triển.
Biến các nước Mỹ La-tinh thành "sân sau" của Mỹ.
Ủng hộ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Mỹ La-tinh.
Biến các nước Mỹ La-tinh thành thuộc địa kiểu cũ của Mỹ.
Câu 41

Giữa thế kỉ XIX, Mỹ đã thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây với Trung Quốc?

Thực hiện "ngoại giao cây tre".
Chính sách "đồng đô la và cây gậy".
Biến Trung Quốc thành "nước đệm."
Thực hiện chính sách "mở cửa".
Câu 42

Từ giữa thế kỉ XIX, các đế quốc Đức, I-ta-li-a ráo riết thực hiện hoạt động nào sau đây?

Chạy đua cạnh tranh, giành giật thuộc địa.
Chiến tranh chống sự lan toả của Thiên chúa giáo.
Đầu tư vốn và phát triển công thương nghiệp.
Đàn áp các phong trào cách mạng vô sản.
Câu 43

Việc các nước đế quốc chạy đua, tranh giành thuộc địa đã dẫn đến nguy cơ nào sau đây?

Xuất hiện các cuộc cách mạng tư sản.
Dẫn đến khủng hoảng kinh tế.
Phát động chiến tranh đế quốc.
Bùng nổ phong trào giải phóng dân tộc.
Câu 44

Cho đoạn tư liệu sau:

"Điều quan trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới và không lôi cuốn các xứ sở không phải tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới".

(Lê-nin: Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia, 2005, tr.751)​

a) Cơ sở tồn tại của chủ nghĩa tư bản là thường xuyên mở rộng quyền lực và phạm vi thống trị. Đ S
b) Việc mở rộng phạm vi thống trị của chủ nghĩa tư bản giúp nhiều nước thuộc địa tiến hành cách mạng tư sản và giành độc lập. Đ S
c) Đến cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản thành công. Đ S
d) Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình mở rộng phạm vi thống trị của chủ nghĩa tư bản. Đ S
Câu 45

Cho đoạn tư liệu sau:

"Chủ nghĩa đế quốc là chính sách mà qua đó các quốc gia hay các dân tộc hùng mạnh tìm cách mở rộng và duy trì quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đối với các quốc gia hay dân tộc yếu hơn... Về kinh tế, các nước đế quốc tìm cách thống trị các quốc gia khác nhằm mở rộng nền kinh tế, chiếm đoạt tài nguyên, bóc lột lao động, hoặc tìm cách xuất khẩu các hàng hóa và tư bản dư thừa."

(Đào Minh Hồng – Lê Hồng Hiệp (chủ biên), Sổ tay Thuật ngữ Quan hệ quốc tế, (TPHCM: Khoa QHQT – Đại học KHXH&NV TPHCM, 2013))

a) Đoạn tư liệu trên nói về những biểu hiện của chủ nghĩa đế quốc về kinh tế, chính trị, quân sự. Đ S
b) Anh và Pháp là các nước thuộc chủ nghĩa thực dân, không phải chủ nghĩa đế quốc. Đ S
c) Cách gọi chủ nghĩa đế quốc là dành cho tất cả các quốc gia có nền kinh tế tư bản phát triển. Đ S
d) Chủ nghĩa đế quốc mở rộng ảnh hưởng nhằm phát triển kinh tế, chiếm đoạt tài nguyên và nguồn lao động. Đ S
Câu 46

Cho đoạn tư liệu sau:

“Còn chủ nghĩa đế quốc, còn thực dân, thì còn nguy cơ chiến tranh”. Câu nói đó trích trong bài trả lời các nhà báo của Hồ Chủ tịch, đăng trên báo Cứu Quốc, số 1827, ra ngày 28 tháng 5 năm 1951. Người chỉ rõ: Trong thời đại ngày nay còn chủ nghĩa đế quốc, thực dân thì còn nguy cơ xảy ra chiến tranh, bắt nguồn từ chính bản chất của chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc; chiến tranh là bạn đường của chủ nghĩa đế quốc. Chiến tranh không phải bắt nguồn từ bản năng sinh vật con người, không phải là định mệnh và cũng không phải là hiện tượng xã hội tồn tại vĩnh viễn, mà chiến tranh có nguồn gốc từ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, có đối kháng giai cấp, có áp bức bóc lột."

(Trích Còn chủ nghĩa đế quốc, còn thực dân, thì còn nguy cơ chiến tranh, Báo Quân khu 4)

a) Chủ nghĩa đế quốc là cách gọi khác của chủ nghĩa tư bản công thương. Đ S
b) Bản chất của chủ nghĩa tư bản là chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Đ S
c) Chủ nghĩa đế quốc là nguyên nhân chính gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, chiến tranh thế giới. Đ S
d) Chiến tranh đế quốc nhằm mục đích bóc lột tài nguyên, chiếm dụng thị trường, nhân công. Đ S
Câu 47

Đọc đoạn tư liệu sau và lựa chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

"Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu - Mỹ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa... Đối với các nước đế quốc, thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt... Nhận thức được tầm quan trọng của thuộc địa, sau khi tìm thấy những vùng đất mới, các cường quốc phương Tây đã nhanh chóng tìm cách đánh chiếm và biến thành thuộc địa của mình. Trong gần bốn thế kỉ (từ đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX) thực dân phương Tây đã không ngừng đẩy mạnh các hoạt động xâm chiếm và đặt ách cai trị ở hầu hết các nước châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh."

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Cánh diều, tr.14)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Giữa thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia Á - Phi - Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
b) Chủ nghĩa đế quốc gắn liền với sự ra đời của chủ nghĩa tư bản trên thế giới.
c) Thuộc địa được coi là một trong những thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hoá của các nước đế quốc.
d) Từ đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX là quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc.
Câu 48

Cho đoạn tư liệu sau:

"Trong số các nước đế quốc, nước Anh được mệnh danh là "đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn". Đến năm 1914, thuộc địa của Anh đã rộng tới 33 triệu km2 với 400 triệu người, chiếm 1/4 diện tích và 1/4 dân số thế giới, gấp 12 lần thuộc địa của Đức và 3 lần thuộc địa của Pháp".

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.14)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) "Đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn" dùng để chỉ sự rộng lớn về thuộc địa của thực dân Anh.
b) Cuối thế kỉ XIX, Anh là quốc gia có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.
c) Cuối thế kỉ XIX, thuộc địa của Anh tập trung chủ yếu ở châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
d) Đầu thế kỉ XX, Pháp là quốc gia có hệ thống thuộc địa rộng lớn thứ hai thế giới.
Câu 49

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, các nước Mỹ La-tinh đã lựa chọn con đường phát triển nào sau đây?

Chiếm hữu nô lệ.
Tư bản chủ nghĩa.
Xã hội chủ nghĩa.
Quân chủ chuyên chế.
Câu 50

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở châu Á phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa?

Trung Quốc, Việt Nam.
Triều Tiên, Hàn Quốc.
Thái Lan, Nhật Bản.
Lào, Cam-pu-chia.
Câu 51

Điểm giống nhau giữa hai nước Xiêm và Nhật Bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là đều

tiến hành cải cách, duy tân.
trở thành nước cộng hoà tư sản.
có hệ thống thuộc địa rộng lớn.
bị thực dân phương Tây xâm lược.
Câu 52

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, hai nước Xiêm và Nhật có điểm giống nhau nào sau đây?

Xây dựng được chế độ xã hội chủ nghĩa.
Thiết lập được nền dân chủ tư sản.
Khôi phục lại chế độ quân chủ chuyên chế.
Tiến hành phát xít hoá bộ máy chính quyền.
Câu 53

Cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau đây ở châu Á không bị xâm lược bởi thực dân phương Tây? 

Nhật Bản, Xiêm. 
Việt Nam, Hàn Quốc. 
Trung Quốc, Ấn Độ. 
Xin-ga-po, Lào. 
Câu 54

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Duy Tân Minh Trị năm 1868?

Đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản chủ nghĩa.
Giúp Nhật Bản mở rộng hệ thống thuộc địa.
Thiết lập nên chế độ quân chủ chuyên chế ở Nhật Bản.
Đưa Nhật Bản trở thành nước phụ thuộc vào Mỹ.
Câu 55

Cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) đã đạt được kết quả nào sau đây?

Xác lập chủ nghĩa tư bản ở châu Á.
Lật đổ chế độ phong kiến ở Trung Quốc.
Thủ tiêu hoàn toàn giai cấp địa chủ phong kiến.
Không bị thực dân phương Tây xâm lược.
Câu 56

Triều đại phong kiến cuối cùng nào sau đây của Trung Quốc tồn tại đến đầu thế kỉ XX?

Mãn Thanh.
Đường.
Mông - Nguyên.
Nam Hán.
Câu 57

Cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) không đạt được kết quả nào sau đây?

Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.
Đưa Trung Quốc trở thành một nước tư bản chủ nghĩa.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ngày càng phát triển.
Thể hiện tinh thần yêu nước của tầng lớp trí thức tiến bộ.
Câu 58

Đầu thế kỉ XX, Nhật Bản và các nước Mỹ La-tinh có điểm giống nhau nào sau đây?

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Tiến hành các cuộc đổi mới, canh tân đất nước.
Thiết lập chế độ xã hội chủ nghĩa.
Trở thành các nước đế quốc chủ nghĩa.
Câu 59

Cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911) và cuộc Duy tân Minh Trị (1868) có điểm giống nhau nào sau đây?

Đưa chủ nghĩa tư bản phát triển ở châu Á.
Thủ tiêu hoàn toàn giai cấp địa chủ phong kiến.
Xác lập chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc và Nhật Bản.
Giúp Nhật Bản và Trung Quốc không bị xâm lược.
Câu 60

Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) và Cải cách của vua Ra-ma V (1886 - 1910) đã đạt được kết quả chung nào sau đây?

Giành độc lập dân tộc cho Nhật Bản và Xiêm.
Mở đường cho chế độ phong kiến phát triển.
Thiết lập chế độ xã hội chủ nghĩa.
Giúp Nhật Bản và Xiêm giữ được độc lập.
Câu 61

Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX? 

Tập trung sản xuất và tư bản quy mô lớn. 
Chính sách quản lý chặt chẽ của nhà nước. 
Tiến hành các cuộc cách mạng tư sản.
Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật. 
Câu 62

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã mở rộng phạm vi như thế nào?

Mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu.
Xác lập phạm vi trên toàn thế giới.
Mở rộng phạm vi đến khu vực Bắc Mỹ.
Xác lập phạm vi ở khu vực châu Á.
Câu 63

Những thành tựu của khoa học - kĩ thuật cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

Giúp các dân tộc thuộc địa giành độc lập dân tộc.
Thúc đẩy sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển.
Tạo nên thách thức cho chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Làm bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản.
Câu 64

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX là thời điểm chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

hiện đại.
độc quyền.
công thương.
nhà nước.
Câu 65

Trước khi chuyển sang giai đoạn độc quyền, chủ nghĩa tư bản phát triển ở giai đoạn nào sau đây?

Độc quyền nhà nước.
Nhà nước quản lí.
Tư bản tài chính.
Tự do cạnh tranh.
Câu 66

Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản gắn với giai đoạn nào sau đây của chủ nghĩa tư bản?

Tự do cạnh tranh.
Tư bản tài chính.
Tư bản độc quyền.
Độc quyền nhà nước.
Câu 67

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh phát triển đến giai đoạn nhất định sẽ xuất hiện các 

công xưởng sản xuất. 
tổ chức độc quyền. 
công trường thủ công. 
đồn điền, trang trại. 
Câu 68

Tổ chức độc quyền là gì?

Sự hợp tác giữa các công ty nhỏ.
Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn.
Sự hợp tác kinh tế giữa các châu lục.
Sự liên minh kinh tế giữa các quốc gia.
Câu 69

Mục đích cuối cùng của sự thành lập các tổ chức độc quyền là gì?

Quản lý nhân công dễ dàng.
Thu lợi nhuận cao cho tư bản.
Mở đường cho cách mạng tư sản.
Thúc đẩy văn hoá, xã hội phát triển.
Câu 70

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được biết đến với đặc điểm "đế quốc cho vay nặng lãi"?

Mỹ.
Nhật Bản.
Pháp.
Anh.
Câu 71

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được biết đến với đặc điểm "chủ nghĩa đế quốc thực dân"?

Đức.
I-ta-li-a.
Anh.
Nga.
Câu 72

Các tổ chức độc quyền là sự liên minh giữa các lực lượng nào sau đây? 

Tư sản và chủ nô. 
Tư sản và vô sản. 
Quý tộc và tư sản.  
Các nhà tư bản lớn. 
Câu 73

Các tổ chức độc quyền ở Đức tồn tại chủ yếu dưới hình thức nào sau đây?

Đai-bát-sư.
Tơ-rớt.
Các-ten.
Xanh-đi-ca.
Câu 74

Các tổ chức độc quyền ở Mỹ được tổ chức dưới hình thức nào sau đây?

Tơ-rớt.
Đai-bát-sư.
Các-ten.
Xanh-đi-ca.
Câu 75

Sức mạnh ngày càng lớn của các tổ chức độc quyền thể hiện qua hoạt động nào sau đây?

Tăng cường đầu tư vốn ra nước ngoài.
Thành lập hàng loạt tổ chức độc quyền.
Khả năng chi phối toàn bộ nền kinh tế.
Khả năng chi phối các ngành kinh tế.
Câu 76

Theo Lê-nin, chủ nghĩa tư bản độc quyền có mấy đặc điểm?

3.
5.
2.
4.
Câu 77

Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những

tổ chức độc quyền.
tư bản ngân hàng.
tư bản tài chính.
tổ chức quốc tế.
Câu 78

Chủ nghĩa tư bản độc quyền ngoài việc xuất khẩu hàng hoá, còn xuất khẩu

vũ khí.
lao động.
tư bản.
thực phẩm.
Câu 79

Theo Lê-nin, chủ nghĩa tư bản độc quyền có đặc điểm nào sau đây?

Có sức sản xuất phát triển cao.
Hình thành tư bản độc quyền nhà nước.
Là một hệ thống thế giới và mang tính toàn cầu.
Hình thành liên minh độc quyền quốc tế.
Câu 80

Đầu thế kỉ XX, tư bản tài chính ra đời dựa trên cơ sở hợp nhất của lực lượng nào sau đây?

Tư bản ngân hàng và công nghiệp.
Tư bản ngân hàng và tài chính.
Tư bản công thương và công nghiệp.
Tư bản công thương và chủ nô.
Câu 81

Sự hợp nhất nhằm phân chia thị trường tiêu thụ, xác định quy mô sản xuất và giá cả là biểu hiện của hình thức độc quyền nào sau đây?

Các-ten.
Xanh-đi-ca.
Đai-bát-xư.
Tơ-rớt.
Câu 82

Tổ chức độc quyền nào sau đây ra đời để thống nhất về tiêu thụ sản phẩm?

Công-xoóc-xi-om.
Xanh-đi-ca.
Các-ten.
Tơ-rớt.
Câu 83

Thống nhất cả sản xuất và tiêu thụ là hình thức của tổ chức lũng đoạn nào?

Tơ-rớt.
Đai-bát-xư.
Xanh-đi-ca.
Các-ten.
Câu 84

Các tổ chức độc quyền còn có cách gọi khác là gì?

Tổ chức lộng quyền.
Tổ chức tập quyền.
Tổ chức phân quyền.
Tổ chức lũng đoạn.
Câu 85

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định. 

Trong khoảng 3 thập kỉ (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX), việc sử dụng những nguồn năng lượng mới cùng nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật đã thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Cùng với sự phát triển của kinh tế, quá trình cạnh tranh gay gắt làm cho các xí nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản, dẫn đến xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền. 

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.16)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền. 
b) Các tổ chức độc quyền ra đời trên cơ sở hợp nhất các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất. 
c) Cạnh tranh gay gắt giữa các xí nghiệp là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng kinh tế tư bản chủ nghĩa.  
d) Sự xuất hiện nguồn năng lượng mới cùng thành tựu khoa học - kĩ thuật là động lực của kinh tế tư bản chủ nghĩa.