Số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn

Câu 1
1đ

Số thập phân 6,1343434...6,1343434... viết dưới dạng thu gọn (có chu kì trong dấu ngoặc) là

6,1346,134.
6,(13)6,(13).
6,1(34)6,1(34).
6,(1343)6,(1343).
Câu 2
1đ

Viết số thập phân −5,0151515...-5,0151515... dưới dạng thu gọn (có chu kì trong dấu ngoặc) ta được

−5,(01)-5,(01).
−5,015-5,015.
−5,0(15)-5,0(15).
−5,(0151)-5,(0151).
Câu 3
1đ

Viết số thập phân 0,1480,148 dưới dạng phân số tối giản ta được

37250\dfrac{37}{250}.
148100\dfrac{148}{100}.
−1481 000-\dfrac{148}{1\,000}.
−3725-\dfrac{37}{25}.
Câu 4
1đ

Phân số 1322\dfrac{13}{22} viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là

0,5(9)0,5(9).
0,5(90)0,5(90).
0,5(09)0,5(09).
0,590,59.
Câu 5
1đ

Viết số thập phân −4,32-4,32 dưới dạng phân số tối giản ta được

432100\dfrac{432}{100}.
10825\dfrac{108}{25}.
−10825-\dfrac{108}{25}.
−432100-\dfrac{432}{100}.
Câu 6
1đ

Phân số 511\dfrac{5}{11} viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là

0,450,45.
0,(45)0,(45).
0,5(54)0,5(54).
0,45(4)0,45(4).
Câu 7
1đ

Cho các số thực: −320-\dfrac3{20}; 411\dfrac4{11}; 1522\dfrac{15}{22} và −712\dfrac{-7}{12}.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) −320-\dfrac{3}{20} viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
b) 411\dfrac{4}{11} viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
c) 1522=0,6(81)\dfrac{15}{22}=0,6(81).
d) 1435\dfrac{14}{35} không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Câu 8
1đ

Kết quả phép tính: 0,2(4)+0,3(2)0,2(4)+0,3(2) bằng

1920\dfrac{19}{20}.
1790\dfrac{17}{90}.
3150\dfrac{31}{50}.
1730\dfrac{17}{30}.
Câu 9
1đ

Kết quả phép tính: 1,(54)−0,(81)−0,(75)1,(54)-0,(81)-0,(75) là

133\dfrac{1}{33}.
215\dfrac{2}{15}.
115\dfrac{1}{15}.
−133-\dfrac{1}{33}.
Câu 10
1đ

Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn 2,41(3)2,41(3) dưới dạng phân số ta được

18175\dfrac{181}{75}.
2 4131 000\dfrac{2\,413}{1\,000}.
2 416999\dfrac{2\,416}{999}.
3175\dfrac{31}{75}.
Câu 11
1đ

Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,(27)0,(27) dưới dạng phân số ta được

311\dfrac{3}{11}.
27100\dfrac{27}{100}.
399\dfrac{3}{99}.
310\dfrac{3}{10}.
Câu 12
1đ

Kết quả của phép tính 0,3(8)+0,5(7)0,3(8)+0,5(7) là

1930\dfrac{19}{30}.
930\dfrac{9}{30}.
2930\dfrac{29}{30}.
0,8(15)0,8(15).
Câu 13
1đ

Kết quả của phép tính 1 : 10,2(6) : 0,41(6) . 0,42(7)1\,:\,10,2(6)\,:\,0,41(6)\,.\,0,42(7) là

110\dfrac{1}{10}.
310\dfrac{3}{10}.
57\dfrac{5}{7}.
58\dfrac{5}{8}.
Câu 14
1đ

Khi viết phân số 17\dfrac{1}{7} dưới dạng số thập phân thì chữ số thứ 9898 sau dấu phẩy là chữ số nào?

Trả lời:

Câu 15
1đ

Số thập phân xx thỏa mãn 0,(6).x=10,(6).x=1 là

x=1,(6)x=1,(6).
x=1,6x=1,6.
x=1,2x=1,2.
x=1,5x=1,5.