Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Câu 1

Lựa chọn từ thích hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:

Đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật thể hiện qua:

- Tốc độ sinh trưởng và phát triển của cơ thể

  1. không đều
  2. đều
theo thời gian.

- Tốc độ sinh trưởng và phát triển ở các phần khác nhau của cơ thể

  1. giống nhau
  2. không giống nhau
.

- Các cơ quan, hệ cơ quan của phôi thai phát triển theo thời gian

  1. khác nhau
  2. giống nhau
.

- Thời gian sinh trưởng và phát triển đạt đến kích thước tối đa là

  1. khác nhau
  2. giống nhau
ở các loài động vật.

Câu 2

Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật được chia làm hai giai đoạn chủ yếu. Đó là

giai đoạn mang thai và giai đoạn trưởng thành.
giai đoạn mang thai và giai đoạn đẻ trứng.
giai đoạn phôi và giai đoạn trưởng thành.
giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.
Câu 3

Hoàn thành thông tin sau đây.

Quá trình phát triển của động vật có thể không qua biến thái hoặc

  1. biến thái hoàn toàn
  2. qua biến thái
. Quá trình phát triển qua biến thái có thể là
  1. hoàn toàn
  2. đột biến
hoặc không hoàn toàn.

Câu 4

Ở người, tốc độ sinh trường và phát triển tăng lên rõ rệt, hình thành các đặc điểm sinh dục thứ phát ở giai đoạn nào?

Giai đoạn trung niên.
Giai đoạn sơ sinh.
Giai đoạn trưởng thành.
Giai đoạn dậy thì.
Câu 5

Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là

cá chép, gà, hươu, khỉ.
bướm, ruồi, gà, châu chấu.
châu chấu, cá chép, gà, tôm.
tôm, cua, ếch, bọ ngựa.
Câu 6

Cho các loài động vật sau: (1) Ong; (2) Bướm; (3) Châu chấu; (4) Gián; (5) Ếch; (6) Tôm. Trong số các loài động vật trên có bao nhiêu loài phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

5.
3.
6.
4.
Câu 7

Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nữ là

13 tuổi.
12 tuổi.
10 tuổi.
11 tuổi.
Câu 8

Kéo thả thông tin thích hợp vào chỗ trống để so sánh những thay đổi về thể chất ở tuổi dậy thì của nam và nữ.

  • Cơ bắp phát triển, vai và ngực nở
  • Giọng nói trở nên trầm hơn
  • Tuyến bã nhờn ở da tăng tiết làm xuất hiện mụn trứng cá
  • Lông nách và lông mu phát triển
  • Vú và xương chậu phát triển
  • Dần hình thành vóc dáng
  • Xuất hiện ria mép
  • Giọng nói trở nên trong trẻo hơn
  • Cơ thể phát triển nhanh về chiều cao và cân nặng

Nam

    Nữ

      Cả nam và nữ

        • Cơ bắp phát triển, vai và ngực nở
        • Giọng nói trở nên trầm hơn
        • Tuyến bã nhờn ở da tăng tiết làm xuất hiện mụn trứng cá
        • Lông nách và lông mu phát triển
        • Vú và xương chậu phát triển
        • Dần hình thành vóc dáng
        • Xuất hiện ria mép
        • Giọng nói trở nên trong trẻo hơn
        • Cơ thể phát triển nhanh về chiều cao và cân nặng

        Nam

          Nữ

            Cả nam và nữ

              Câu 9

              Hormone kích thích quá trình phân chia tế bào, tăng kích thước tế bào qua tăng tổng hợp protein, kích thích phát triển xương. Đó là loại hormone nào?

              Hormone sinh trưởng (GH).
              Hormone Thyroxine.
              Hormone Estrogen.
              Hormone Testosterone.
              Câu 10

              Cho các bệnh sau: (1) Lậu; (2) Giang mai; (3) Sùi mào gà; (4) HIV; (5) Viêm da; (6) Viêm gan B; (7) Sởi. Có bao nhiêu bệnh lây truyền qua đường tình dục?

              6.
              7.
              4.
              5.
              Câu 11

              Hormone gây dậy thì ở trẻ nam là

              Juveline.
              Thyroxine.
              Estrogen.
              Testosterone.
              Câu 12

              Kéo thả thông tin thích hợp vào chỗ trống để phân biệt những thay đổi sinh lí ở tuổi dậy thì của nam và nữ.

              • Bắt đầu có trứng chín và rụng
              • Hai buồng trứng bắt đầu hoạt động
              • Xuất tinh khi ngủ
              • Tinh hoàn tiết testosterone và sản sinh tinh trùng
              • Tuyến tinh hoàn hoạt động mạnh
              • Xuất hiện kinh nguyệt
              • Tiết hormone estrogen

              Nam

                Nữ

                  Câu 13

                  Con non có đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành. Con non phát triển thành con trưởng thành không qua giai đoạn lột xác. Đây là đặc điểm của hình thức phát triển nào?

                  Phát triển không qua biến thái.
                  Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
                  Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
                  Phát triển qua biến thái.
                  Câu 14

                  Cho các sinh vật sau: (1) Ếch; (2) Trâu; (3) Gà; (4) Bướm; (5) Châu chấu; (6) Ong; (7) Gián. Có bao nhiêu sinh vật có hình thức phát triển không qua biến thái?

                  3.
                  5.
                  4.
                  2.
                  Câu 15

                  Hoàn thành thông tin sau.

                  1. Ánh sáng
                  2. Nhiệt độ
                  3. Thức ăn
                  ảnh hưởng rõ nhất đến sinh trưởng và phát triển của động vật vì chất dinh dưỡng trong thức ăn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống và nguyên liệu để cấu tạo nên tế bào, cơ quan, cơ thể.

                  Câu 16

                  Sau khi đẻ, gà mẹ thường ấp trứng cho đến khi những quả trứng nở ra gà con. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với sự sinh trưởng và phát triển của động vật?

                  Nước.
                  Dinh dưỡng.
                  Ánh sáng.
                  Nhiệt độ.
                  Câu 17

                  Biện pháp nào dưới đây không góp phần cải thiện chất lượng dân số ?

                  Hạn chế sinh con.
                  Không lạm dụng các chất kích thích.
                  Áp dụng chế độ dinh dưỡng khoa học, hợp lí.
                  Thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao.
                  Câu 18

                  Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nam là

                  12 tuổi.
                  14 tuổi.
                  11 tuổi.
                  13 tuổi.
                  Câu 19

                  Dựa vào ảnh hưởng của nhiệt độ đối với động vật, người ta chia động vật thành 2 nhóm. Đó là

                  động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt.
                  động vật ổn nhiệt và động vật biến nhiệt.
                  động vật ưa ẩm và động vật ưa ấm.
                  động vật ưa nhiệt và động vật không ưa nhiệt.
                  Câu 20

                  Hoàn thiện thông tin sau để giải thích hiện tượng thiếu iodine gây bệnh bướu cổ.

                  Vì Iodine là thành phần cấu tạo nên hormone thyroxine, khi thiếu iodine dẫn đến lượng hormone thyroxine

                  1. giảm
                  2. tăng
                  từ đó kích thích thùy trước tuyến yên tăng tiết TSH (hormone tuyến giáp) ➜ TSH làm
                  1. giảm
                  2. tăng
                  số lượng và kích thước nang tuyến và làm tăng tiết dịch nang ➜ Tuyến giáp phình to ra thành một cái bướu (bệnh bướu cổ).