Rèn luyện sự tự chủ

Câu 1

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng khái niệm về tự chủ?

Khả năng kiểm soát suy nghĩ, cảm xúc và hành động của bản thân.
Xu hướng phụ thuộc vào lời khuyên của người xung quanh.
Việc tránh đưa ra quyết định khi gặp khó khăn trong cuộc sống.
Thói quen làm theo ý kiến của người khác trong mọi tình huống.
Câu 2

Biểu hiện nào sau đây thể hiện người có tính tự chủ?

Bình tĩnh suy nghĩ trước khi đưa ra quyết định quan trọng.
Nóng vội hành động theo cảm xúc nhất thời của bản thân.
Dễ dàng bỏ cuộc khi gặp khó khăn trong học tập.
Thường xuyên thay đổi ý kiến theo lời khuyên của bạn bè.
Câu 3

Rèn luyện sự tự chủ giúp con người đạt được điều nào sau đây?

Tránh phải chịu trách nhiệm với hành động của mình.
Làm chủ hành vi và đưa ra lựa chọn phù hợp.
Dễ bị chi phối bởi cảm xúc và ý kiến của người khác.
Phụ thuộc nhiều hơn vào sự giúp đỡ của người khác.
Câu 4

Hành động nào sau đây thể hiện việc rèn luyện sự tự chủ trong học tập?

Bỏ qua nhiệm vụ học tập khi gặp nội dung khó.
Học khi giáo viên kiểm tra bài hoặc nhắc nhở.
Trì hoãn việc học để tham gia các hoạt động giải trí.
Tự giác hoàn thành bài tập dù không có ai nhắc nhở.
Câu 5

Ý nghĩa nào sau đây là phù hợp với việc rèn luyện sự tự chủ của mỗi người?

Phụ thuộc nhiều hơn vào sự hỗ trợ của người khác.
Kiểm soát hành vi và tránh những quyết định sai lầm.
Luôn đạt được kết quả tốt trong mọi việc.
Tránh mọi khó khăn trong cuộc sống hằng ngày.
Câu 6

Đánh giá các nhận định sau về việc rèn luyện sự tự chủ trong học tập

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Biết sắp xếp thời gian học tập hợp lí thể hiện khả năng làm chủ bản thân.
b) Người có tính tự chủ thường bỏ cuộc khi gặp khó khăn trong học tập.
c) Trì hoãn việc học vì muốn giải trí nhiều hơn là biểu hiện của sự tự chủ.
d) Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập là biểu hiện của tính tự chủ.
Câu 7

Đánh giá các nhận định sau về ý nghĩa của sự tự chủ.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Người có tính tự chủ luôn làm theo ý kiến của người khác để tránh sai lầm.
b) Tự chủ giúp con người suy nghĩ thấu đáo trước khi đưa ra quyết định.
c) Người thiếu tự chủ thường dễ bị cảm xúc chi phối trong nhiều tình huống.
d) Tự chủ khiến con người không cần lắng nghe ý kiến của người khác.
e) Rèn luyện sự tự chủ giúp con người hạn chế hành động bốc đồng.
f) Người có tính tự chủ thường biết kiểm soát cảm xúc trước khi hành động.
Câu 8

Ghép các hành vi ở cột trái với ý nghĩa phù hợp ở cột phải.

Câu 9

Để rèn luyện tính tự chủ trong học tập, học sinh cần thực hiện các bước sau. Hãy sắp xếp theo trình tự hợp lí.

  • Thực hiện kế hoạch học tập đã đề ra.
  • Lập kế hoạch học tập cụ thể.
  • Xác định mục tiêu học tập.
  • Đánh giá kết quả và điều chỉnh kế hoạch.
Câu 10

Ghép tình huống ở cột trái với cách xử lí thể hiện sự tự chủ ở cột phải.

Bạn bè rủ đi chơi khi sắp đến giờ kiểm tra.
Từ chối và tập trung ôn bài.
Bị bạn nói lời khó nghe.
Lắng nghe và trình bày quan điểm của mình.
Có nhiều nhiệm vụ học tập trong tuần.
Lập kế hoạch học tập cụ thể.
Gặp ý kiến khác trong thảo luận nhóm.
Bình tĩnh trao đổi để giải quyết mâu thuẫn.
Câu 11

Ghép hành động ở cột trái với kết quả có thể xảy ra ở cột phải.

Câu 12

Trước ngày kiểm tra, một số bạn rủ Minh đi chơi điện tử. Minh rất muốn đi nhưng nghĩ rằng nếu không ôn bài có thể làm bài không tốt nên Minh quyết định ở nhà học bài. Hành động của Minh thể hiện nội dung nào sau đây?

Kiểm soát mong muốn để thực hiện nhiệm vụ quan trọng.
Không quan tâm đến nhu cầu giải trí của bản thân.
Phụ thuộc hoàn toàn vào quy định của nhà trường.
Làm theo yêu cầu học tập vì lo sợ bị phê bình.
Câu 13

Trong một cuộc tranh luận với bạn, Tuấn cảm thấy rất tức giận vì cho rằng bạn hiểu sai ý mình. Tuấn định phản ứng gay gắt nhưng sau đó dừng lại, hít thở sâu và quyết định tiếp tục trao đổi khi cả hai bình tĩnh hơn. Trong tình huống, hành động của Tuấn thể hiện nội dung nào sau đây?

Việc chấp nhận hoàn toàn quan điểm của người khác.
Khả năng kiểm soát cảm xúc và suy nghĩ trước khi hành động.
Sự né tránh việc giải quyết mâu thuẫn với bạn.
Sự phụ thuộc vào quyết định của người khác trong tranh luận.
Câu 14

Nam có thói quen sử dụng điện thoại để chơi game và lướt mạng xã hội khá nhiều. Điều này khiến Nam nhiều lần chưa hoàn thành bài tập đúng thời hạn. Sau khi bị giáo viên nhắc nhở, Nam suy nghĩ lại về thói quen của mình và quyết định chỉ sử dụng điện thoại sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ học tập trong ngày. Việc làm của Nam thể hiện nội dung nào sau đây?

Sự từ bỏ hoàn toàn các hoạt động giải trí cá nhân.
Khả năng tự nhận thức và điều chỉnh hành vi của bản thân.
Việc thay đổi thói quen chỉ vì áp lực từ giáo viên.
Sự phụ thuộc vào quy định của nhà trường trong học tập.
Câu 15

Trong một buổi thảo luận nhóm ở lớp, các thành viên đưa ra nhiều ý kiến khác nhau về cách thực hiện bài thuyết trình. Minh cho rằng ý kiến của mình hợp lí hơn nhưng một số bạn lại không đồng tình. Minh cảm thấy khá khó chịu vì cho rằng các bạn không hiểu ý tưởng của mình. Tuy nhiên, Minh vẫn giữ bình tĩnh, lắng nghe ý kiến của các thành viên khác, sau đó giải thích lại quan điểm của mình một cách rõ ràng và tôn trọng mọi người. Cách ứng xử của Minh thể hiện điều nội dung nào sau đây?

Khả năng kiểm soát cảm xúc và giao tiếp hợp lí trong hoạt động nhóm.
Sự nhượng bộ hoàn toàn trước ý kiến của các thành viên khác.
Việc tránh tranh luận để không xảy ra mâu thuẫn trong nhóm.
Sự thiếu tự tin khi không bảo vệ ý kiến của bản thân ngay lập tức.
Câu 16

Trong giờ kiểm tra, Hùng thấy bạn bên cạnh muốn nhìn bài của mình. Để xử lí tình huống một cách tự chủ và đúng đắn, Hùng có thể thực hiện các bước nào sau đây?

  • Quyết định không để bạn chép bài.
  • Nhận thức rằng việc cho chép bài là không trung thực.
  • Tiếp tục tập trung làm bài của mình.
  • Bình tĩnh suy nghĩ về hậu quả của hành động.