Quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài

Câu 1
1đ

Khi quan sát các loài chim trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ, Darwin đã nhận thấy, mặc dù những con chim sẻ có nhiều đặc điểm giống nhau, nhưng chúng khác nhau về một số đặc điểm nhỏ như kích thước và hình dạng mỏ. Theo Darwin, sự khác biệt về mỏ giữa các loài chim sẻ trên các đảo Galapagos chủ yếu là do chúng có sự khác biệt về

nguồn thức ăn.
khả năng bay.
kích thước cơ thể.
khí hậu.
Câu 2
1đ

Theo Darwin, cá thể có các đặc điểm khác nhau xuất hiện trong một quần thể của một loài được gọi là

đột biến.
biến dị cá thể.
nhân tố di truyền.
chọn lọc tự nhiên.
Câu 3
1đ

Học thuyết tiến hóa của Darwin khẳng định rằng các đặc điểm có được ở các sinh vật

luôn thay đổi theo hướng đã được định sẵn.
luôn không thay đổi theo thời gian.
được tạo ra dưới tác động của môi trường.
được tạo ra một cách độc lập với nhau.
Câu 4
1đ

Vì sao sinh vật có xu hướng sinh ra số con nhiều hơn nhiều so với số lượng mà môi trường có thể nuôi dưỡng?

Để giảm cạnh tranh cùng loài.
Để giảm cạnh tranh khác loài.
Để tăng khả năng sống sót của loài.
Để tăng cường tốc độ sinh sản.
Câu 5
1đ

Quá trình con người nhân giống các biến dị cá thể phù hợp với nhu cầu của con người và đào thải các biến dị không phù hợp được gọi là

chọn lọc nhân tạo.
biến dị tổ hợp.
chọn lọc tự nhiên.
nhân bản vô tính.
Câu 6
1đ

Theo Darwin, những biến dị giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn được gọi là

biến dị di truyền.
biến dị không di truyền.
đột biến.
biến dị thích nghi.
Câu 7
1đ

Theo quan sát của Darwin, giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào?

Sinh vật luôn thay đổi để thích nghi với môi trường.
Môi trường luôn thay đổi để phù hợp với sinh vật.
Sinh vật chỉ có thể sống trong một môi trường nhất định.
Sinh vật và môi trường tồn tại độc lập với nhau.
Câu 8
1đ

Theo Darwin, sinh vật có xu hướng sinh ra số con như thế nào so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng?

Không xác định.
Ít hơn.
Bằng nhau.
Lớn hơn.
Câu 9
1đ

Theo Darwin, sinh vật có xu hướng sinh ra số con nhiều hơn nhiều so với số lượng cần để thay thế thế hệ trước. Ví dụ một con chuột cái thường sinh 5 - 6 con mỗi lứa. Trong điều kiện lý tưởng, nó có thể sinh lên đến 14 con, như vậy một năm chuột đẻ 10 lứa sẽ sinh ra 140 con. Nhưng khi khảo sát trong thực tế, người ta thấy con số thường thấp hơn nhiều so lí thuyết trên đưa ra.

Lí giải nào sau đây là không phù hợp cho hiện tượng trên?

Do khả năng sống sót của các cá thể ở đời con không giống nhau.
Do các tác động từ môi trường sống (kẻ thù, thiên tai,...).
Do thế hệ con đẻ ở các lứa sau sẽ tích lũy nhiều đột biến hơn lứa đầu tiên.
Do mức độ cạnh tranh thức ăn và nơi ở tăng cao.
Câu 10
1đ

Theo quan sát của Darwin, điều nào sau đây đã xảy ra trong tự nhiên?

Số lượng cá thể luôn tăng khi môi trường sống không thay đổi.
Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường tăng theo mức tăng số lượng cá thể.
Số lượng cá thể luôn biến động không ngừng khi môi trường sống ổn định.
Số lượng cá thể sẽ ổn định tương đối khi môi trường sống không thay đổi.
Câu 11
1đ

Điều gì sau đây sẽ xảy ra nếu tất cả các cá thể của một quần thể được sinh ra đều có sức sống và sức sinh sản như nhau?

Mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ giảm.
Quần thể sinh vật sẽ tăng trưởng mạnh mẽ.
Môi trường không đáp ứng được nhu cầu của quần thể.
Tần số xảy ra đột biến gene đột ngột tăng mạnh.
Câu 12
1đ

Trong các điều kiện dưới đây, điều kiện nào là cần thiết để một biến dị cá thể có thể được tích luỹ dưới tác động của chọn lọc tự nhiên?

1. Biến dị có khả năng di truyền.

2. Cá thể mang biến dị đó khả năng sống sót và sinh sản.

3. Các cá thể biến dị sinh sản hữu tính.

4. Môi trường sống của cá thể phải ổn định.

1, 3 và 4.
1 và 2.
1, 2 và 3.
1 và 3.
Câu 13
1đ

Quá trình chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên diễn ra ở cấp độ

loài.
quần xã.
quần thể.
cá thể.
Câu 14
1đ

Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

quần thể.
cá thể.
loài.
allele.
Câu 15
1đ

Nội dung nào sau đây là quan điểm về chọn lọc tự nhiên của Darwin?

Đào thải biến dị cá thể có hại, tích lũy biến dị cá thể có lợi.
Kiểu gene khác nhau có khả năng sinh sản khác nhau.
Tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp quy định kiểu hình thích nghi.
Đào thải quần thể kém thích nghi, bảo tồn quần thể thích nghi.
Câu 16
1đ

Theo Darwin, bản chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng

sinh trưởng của các cá thể có kiểu gene giống hoặc khác nhau trong quần thể.
thích nghi của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.
sinh trưởng và sinh sản của các cá thể khác nhau trong các quần thể.
sống sót và sinh sản của các cá thể có kiểu hình khác nhau trong quần thể.
Câu 17
1đ

Cho tiến trình của chọn lọc tự nhiên diễn ra như sau:

1. Các biến dị có lợi được tích lũy qua quá trình sinh sản.

2. Các biến dị cá thể có lợi sống sót tốt hơn trước biến động của môi trường.

3. Qua nhiều thế hệ, các đặc điểm biến dị tập hợp thành những biến đổi lớn và có thể dẫn đến hình thành loài mới.

4. Dưới tác động của các nhân tố gây đột biến, xuất hiện các biến dị cá thể.

Trình tự đúng của tiến trình trên là

2 - 4 - 1 - 3.
4 - 1 - 2 - 3.
2 - 1 - 4 - 3.
4 - 2 - 1 - 3.
Câu 18
1đ

Trong quá trình chọn lọc nhân tạo, để phát triển bền vững, chúng ta không nên quá chú trọng vào yếu tố nào sau đây?

Đa dạng sinh vật.
Ô nhiễm môi trường.
Cân bằng di truyền.
Lợi ích kinh tế.
Câu 19
1đ

Mục đích chính của chọn lọc nhân tạo là để 

tạo ra thêm nhiều kiểu gene, kiểu hình mới.
giảm gánh nặng cho môi trường sống.
giữ lại những kiểu hình có lợi cho sinh vật.
giữ lại những kiểu hình có lợi cho con người.
Câu 20
1đ

Đối tượng chịu tác động trực tiếp của quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo là 

số lượng gene của sinh vật.
kiểu gene của sinh vật.
nhiễm sắc thể của sinh vật.
kiểu hình của sinh vật.