Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

Câu 1
1đ

Trong quá trình nào sau đây thì mối quan hệ giữa áp suất, thể tích, nhiệt độ của một lượng khí không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

Nung nóng một lượng khí trong một xi lanh kín có pit-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pit-tông di chuyển.
Dùng tay bóp lõm quả bóng bàn.
Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
Nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
Câu 2
1đ

Hệ thức nào dưới đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

pVT=\dfrac{pV}{T}= hằng số.
p1V1T1=p2V2T2.\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}.
pTV=\dfrac{pT}{V}= hằng số.
pV∼T.pV\sim T.
Câu 3
1đ

Người ta điều chế được 50 cm3 khí hydrogen ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 27 oC. Hỏi ở điều kiện áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 0 oC thì thể tích của lượng khí trên là bao nhiêu?

48 cm3.
42 cm3.
45 cm3.
52 cm3.
Câu 4
1đ

Một lượng khí lí tưởng có thể tích 100 cm3 ở nhiệt độ 18 oC và áp suất 740 mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 0 oC là bao nhiêu?

96,3 cm3.
102,7 cm3.
109,5 cm3.
91,3 cm3.
Câu 5
1đ

Một hỗn hợp khí trong xi lanh ban đầu có thể tích là 1 dm3, nhiệt độ là 27 oC và áp suất là 1 atm. Pit-tông nén khí trong xi lanh làm thể tích giảm đi 10 lần, áp suất tăng đến 15 atm. Nhiệt độ của hỗn hợp khí trong xi lanh khi đó là

177 oC.
227 oC.
127 oC.
277 oC.
Câu 6
1đ

Một lượng khí được đựng trong một xi lanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2 atm, 20 L, 300 K. Khi pit-tông nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể tích khí giảm còn 18 L. Nhiệt độ tuyệt đối của khí nén là

472,5 K.
583,3 K.
154,3 K.
190,5 K.
Câu 7
1đ

Một cái bơm chứa 120 cm3 không khí ở nhiệt độ 27 oC và áp suất 105 Pa. Khi không khí trong bơm bị nén xuống còn 20 cm3 và nhiệt độ tăng lên đến 42 oC thì áp suất của nó là

5,6.105 Pa.
6,7.105 Pa.
5,9.105 Pa.
6,3.105 Pa.
Câu 8
1đ

Một lốp xe chứa 0,030 m3 không khí ở 27 oC và áp suất 3,0.105 Pa. Biết khối lượng mol của không khí là 28,8 g/mol. Khối lượng không khí trong lốp xe là

98,72 g.
100,25 g.
105,68 g.
103,97 g.
Câu 9
1đ

Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5,5 bar và nhiệt độ 27 oC. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên làm nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 52 oC. Áp suất của không khí trong lốp xe lúc này là bao nhiêu bar? (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa).

Trả lời: .

Câu 10
1đ

Khi ta làm nóng đẳng tích một lượng khí lí tưởng (thể tích khí không thay đổi), đại lượng nào sau đây là không đổi? (Trong đó nn là số phân tử khí trong một đơn vị thể tích).

nT.\dfrac{n}{T}.
pT.\dfrac{p}{T}.
np.\dfrac{n}{p}.
n.T.n.T.
Câu 11
1đ

Xét một khối khí xác định, nếu ta tăng nhiệt độ tuyệt đối của khí lên 2 lần, đồng thời giảm thể tích của khí đi 4 lần thì áp suất của khí sẽ

giảm đi 8 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng lên 8 lần.
giảm đi 2 lần.
Câu 12
1đ

Xét một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất của khí lên 3 lần, đồng thời giảm thể tích của khí đi 3 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khí sẽ

tăng lên 3 lần.
tăng lên 9 lần.
giảm đi 9 lần.
không thay đổi.
Câu 13
1đ

Xét một khối khí xác định, nếu ta tăng nhiệt độ tuyệt đối của khí lên 4 lần, đồng thời giảm áp suất của khí đi 2 lần thì thể tích của khí sẽ

tăng lên 8 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 8 lần.
giảm đi 2 lần.
Câu 14
1đ

Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200 K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K. Hỏi bán kính của bóng khi bơm là bao nhiêu m? (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa).

Trả lời: .

Câu 15
1đ

Một bình kín chứa một mol khí nitrogen ở áp suất 105 N/m2, nhiệt độ 27 oC. Hỏi thể tích bình chứa là bao nhiêu L? (Kết quả lấy đến 1 chữ số có nghĩa).

Trả lời: .

Câu 16
1đ

Một lượng khí lí tưởng được đựng trong một xi lanh có pit-tông chuyển động được. Áp suất của khí là 0,7 atm và nhiệt độ là 47 oC.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Với khí lí tưởng, va chạm giữa các phân tử khí là va chạm mềm.
b) Thể tích của khí trong xi lanh là không đổi trong mọi quá trình biến đổi trạng thái.
c) Khi áp suất trong xi lanh tăng đến 8 atm còn thể tích khí trong xi lanh giảm 5 lần thì nhiệt độ khí là 731,4 K.
d) Khi giữ pit-tông cố định, tăng nhiệt độ khí trong xi lanh tới 273 oC thì áp suất khí trong xi lanh là 1,19 atm.
Câu 17
1đ

Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 0 oC là 1,29 kg/m3. Biết rằng mỗi khi lên cao thêm 10 m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi Fansipan là 2 oC. Hỏi khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Fansipan cao 3140 m là bao nhiêu kg/m3? (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa).

Trả lời: .

Câu 18
1đ

Không khí ở áp suất 105 Pa, nhiệt độ 0 oC có khối lượng riêng 1,29 kg/m3. Ở điều kiện áp suất 2.105 Pa, nhiệt độ 100 oC thì khối lượng riêng của không khí là bao nhiêu kg/m3? (Kết quả lấy đến 2 chữ số có nghĩa).

Trả lời: .

Câu 19
1đ

Cho một khối khí xác định, khi nhiệt độ tăng thêm 16 oC thì thể tích khí giảm đi 10% so với thể tích ban đầu, áp suất thì tăng thêm 20% so với áp suất ban đầu. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối khí là bao nhiêu K?

Trả lời: .

Câu 20
1đ

Một máy nén khí ở áp suất 1 atm, mỗi lần máy nén được 4 L khí ở nhiệt độ 27 oC vào trong bình chứa thể tích 2 m3, áp suất ban đầu 1 atm. Áp suất khí bên trong bình chứa sau 1000 lần nén khí là bao nhiêu atm, biết nhiệt độ trong bình sau 1000 lần nén là 42 oC?

Trả lời: .