Phương trình quy về phương trình bậc hai (ứng dụng thực tế)

Câu 1

Hai ô tô xuất phát tại cùng một thời điểm từ hai vị trí AAOO với vận tốc trung bình lần lượt là 5050 km/h và 4040 km/h trên hai con đường vuông góc với nhau và giao tại OO. Hướng đi của hai xe thể hiện ở hình vẽ:

Hai ô tô xuất phát tại cùng một thời điểm từ hai vị trí $A$ và $O$

Biết AO=8AO=8 km. Gọi xx (giờ) là thời gian hai xe bắt đầu chạy cho tới khi cách nhau 55 km (tính theo đường chim bay) trước khi ô tô đi từ AA đến vị trí OO. Tất cả các giá trị xx

x=0,625x = 0,625 giờ.
x=0,4x = 0,4 giờ hoặc x=0,5x = 0,5 giờ.
x=39410x = \dfrac{39}{410} giờ hoặc x=0,1x = 0,1 giờ.
x=0,16x = 0,16 giờ.
Câu 2

Một người đi bộ xuất phát từ BB trên một bờ sông (coi là đường thẳng) với vận tốc 66 km/h để gặp một người chèo thuyền xuất phát cùng lúc từ vị trí AA với vận tốc 33 km/h. Nếu người chèo thuyền di chuyển theo đường vuông góc với bờ thì phải đi một khoảng cách AH=300A H=300 m và gặp người đi bộ tại địa điểm cách BB một khoảng BH=1400B H=1400 m.

Một người đi bộ xuất phát từ $B$ trên một bờ sông

Tuy nhiên, nếu di chuyển theo cách đó thì hai người không tới cùng lúc. Để hai người đến cùng lúc thì mỗi người cùng di chuyển về vị trí CC. Khoảng cách CBC B bằng

400400 m.
11 000000 m.
11 400400 m.
11 200200 m.
Câu 3

Người ta muốn thiết kế một vườn hoa hình chữ nhật nội tiếp trong một miếng đất hình tròn có đường kính bằng 5050 m. Xác định kích thước vườn hoa hình chữ nhật để tổng quãng đường đi xung quanh vườn hoa đó là 140140 m.

50×4050 \times 40 (m).
30×5030 \times 50 (m).
20×4020 \times 40 (m).
30×4030 \times 40 (m).
Câu 4

Để leo lên một bức tường, bác Nam dùng một chiếc thang có chiều dài cao hơn bức tường đó 11 m. Ban đầu, bác Nam đặt chiếc thang mà đầu trên của chiếc thang đó vừa chạm đúng vào mép trên bức tường.

loading...

Sau đó, bác Nam dịch chuyển chân thang vào gần chân tường thêm 0,50,5 m thì bác Nam nhận thấy thang tạo với mặt đất một góc 4545^{\circ}. Chiều cao bức tường là

1,51,5 m.
22 m.
44 m.
33 m.
Câu 5
loading... loading...

Mặt cắt đứng của cột cây số trên quốc lộ có dạng nửa hình tròn ở phía trên và phía dưới có dạng hình chữ nhật. Biết rằng đường kính của nửa hình tròn cũng là cạnh phía trên của hình chữ nhật và đường chéo của hình chữ nhật có độ dài 6666 cm. Tìm kích thước của hình chữ nhật, biết rằng diện tích của phần nửa hình tròn bằng 0,30,3 lần diện tích của phần hình chữ nhật. (Lấy π=3,14\pi=3,14 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

42,642,6 cm ×50,5\times 50,5 cm.
40,140,1 cm ×52,4\times 52,4 cm.
50,4550,45 cm ×42,55\times 42,55 cm.
40,0840,08 cm ×52,44\times 52,44 cm.
Câu 6

Một mảnh vườn trồng hoa có hình dạng là một tam giác vuông. Biết tam giác vuông này có độ dài của hai cạnh góc vuông hơn kém nhau là 11 m và chu vi của tam giác vuông này bằng với chu vi của một hình vuông cạnh 33 m. Diện tích của mảnh vườn trồng hoa đó bằng

66 m2^2.
1212 m2^2.
33 m2^2.
33 m2^2.
Câu 7

Bác Đô rào một mảnh vườn hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 100100 m. Biết bác Đô dùng hết 280280 m hàng rào. Diện tích của mảnh vườn đó bằng

480480 m2^2.
640640 m2^2.
99 600600 m2^2.
44 800800 m2^2.
Câu 8

Thành phố AA trong năm tt có dân số là p(t)=20.(t2020)+3000p(t)=20 .(t-2020)+3000 (nghìn người) và tổng thu nhập là E(t)=2.(t2020)2+0,5.(t2020)+119E(t)=\sqrt{2.(t-2020)^2+0,5 .(t-2020)+119} (nghìn tỉ đồng), t2020t \geq 2020. Khi đó, thu nhập bình quân đầu người của thành phố AA trong năm tt được tính bởi công thức: E(t)p(t)\dfrac{E(t)}{p(t)}. Vào năm nào thì thu nhập bình quân đầu người của thành phố AA55 625625 000000 đồng/người?

Năm 20302030.
Năm 20272027.
Năm 20322032.
Năm 20252025.