Phương trình bậc nhất một ẩn và ứng dụng của phương trình bậc nhất một ẩn

Câu 1
1đ

Những phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) 6x=06x=0.
b) 3x+1=03x+1=0.
c) 0.x−5=00.x-5=0.
d) 6x+x=06x + x = 0.
Câu 2
1đ

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng

ax+b=0ax+b =0.
ax+by=0ax+by =0.
ax2+b=0ax^2+b =0.
ax+b=0, a≠0ax+b =0, \, a \ne 0.
Câu 3
1đ

Nghiệm của phương trình 6x+5=06x + 5 = 0 là

−5-5.
−65\dfrac{-6}{5}.
−56\dfrac{-5}{6}.
56\dfrac{5}{6}.
Câu 4
1đ

Phương trình 2x−15+2x=5−x+12\dfrac{2x-1}{5} + 2x = 5-\dfrac{x+1}{2} có nghiệm là

x=5729x = \dfrac{57}{29}.
x=4729x = \dfrac{47}{29}.
x=4725x = \dfrac{47}{25}.
x=2947x = \dfrac{29}{47}.
Câu 5
1đ

Nối mỗi phương trình sau với tập nghiệm tương ứng.

Câu 6
1đ

Trong các giá trị dưới đây, những giá trị nào là nghiệm của phương trình (y−2)2=y+4(y-2)^2=y+4?

y=−1y=-1.
y=0y=0.
y=2y=2.
y=5y=5.
Câu 7
1đ

Tìm điều kiện của mm để phương trình (2m+3)x+3=0(2m+3)x+3=0 là phương trình bậc nhất một ẩn.

m≠−32m \ne \dfrac{-3}{2}.
m=−32m = \dfrac{-3}{2}.
m≠0m \ne 0.
m≠32m \ne \dfrac{3}{2}.
Câu 8
1đ

Biết rằng 200200 g một dung dịch chứa 5050 g muối. Hỏi phải pha thêm bao nhiêu gam nước vào dung dịch đó để được một dung dịch chứa 20%20 \% muối?

4040 g.
5050 g.
4545 g.
5555 g.
Câu 9
1đ

Với m=1m=1, phương trình (m+1)x=2(m+1)x = 2 có nghiệm là

−1-1.
22.
00.
11.
Câu 10
1đ

Tìm tập nghiệm của phương trình sau.

7−3x12+34=2(x−2)+5(5−2x)6\dfrac{7-3x}{12}+\dfrac{3}{4} = 2(x-2) + \dfrac{5(5-2x)}{6}.

Đáp số: S={S = \{}\}.

Câu 11
1đ

Những giá trị nào dưới đây của mm thỏa mãn (m2−1)x2+mx+3=0(m^2-1)x^2 + mx + 3 = 0 là phương trình bậc nhất một ẩn?

m=1m=1.
m=2m=2.
m=0m=0.
m=−1m=-1.
Câu 12
1đ

Hai bạn Hảo và Hạnh cùng vào hiệu sách. Hảo mua 33 quyển vở cùng loại và 11 quyển sách giá 5959 nghìn đồng. Hạnh mua 55 quyển vở cùng loại với loại vở của Hảo và 11 quyển sách giá 3535 nghìn đồng. Số tiền phải trả của Hảo và Hạnh là bằng nhau. Giá tiền mỗi quyển vở hai bạn mua là

1212 nghìn đồng.
1111 nghìn đồng.
1010 nghìn đồng.
1313 nghìn đồng.
Câu 13
1đ

Tìm giá trị của mm sao cho 4x−m=3x+54x − m = 3x + 5 nhận x=−2x = −2 làm nghiệm.

Trả lời: m=m = .

Câu 14
1đ

Anh Hoàng khởi hành từ Hà Nội đi Sa Pa với vận tốc trung bình 3636 km/h. Sau đó 1 giờ, anh Đức cũng khởi hành từ Hà Nội đi Sa Pa, cùng đường với anh Hoàng đi trước, với vận tốc trung bình 5454 km/h. Hỏi Anh Hoàng và anh Đức sẽ gặp nhau khi anh Đức đi được bao nhiêu giờ?

2,52,5 giờ.
3,53,5 giờ.
33 giờ.
22 giờ.
Câu 15
1đ

Tìm xx, biết rằng nếu lấy xx trừ đi 12\dfrac{1}{2}, rồi nhân kết quả với 32\dfrac{3}{2} được 58\dfrac{5}{8}.

x=1312x=\dfrac{13}{12}.
x=56x=\dfrac{5}{6}.
x=512x=\dfrac{5}{12}.
x=1112x=\dfrac{11}{12}.
Câu 16
1đ

Hai tổ công nhân trong một công xưởng, sản xuất được 600600 sản phẩm trong tháng đầu. Sang tháng thứ hai, tổ I làm vượt mức 25%25\% , tổ II vượt mức 15%15\% do đó cuối tháng cả hai tổ sản xuất được 725725 sản phẩm. Hỏi trong tháng đầu mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

Trả lời:

Trong tháng đầu:

Tổ I sản xuất được sản phẩm.

Tổ II sản xuất được sản phẩm.

Câu 17
1đ

Tuổi mẹ hiện nay gấp 3 lần tuổi con. Biết sau 3 năm trước đây tuổi mẹ gấp 103\dfrac{10}{3} lần tuổi con. Hỏi con hiện nay bao nhiêu tuổi?

3030 tuổi.
2020 tuổi.
6363 tuổi.
2121 tuổi.
Câu 18
1đ

Một đội thợ mỏ theo kế hoạch cần khai thác 3030 tấn than mỗi ngày. Do cải tiến kĩ thuật nên trên thực tế đội đã khai thác được 4242 tấn mỗi ngày, do đó đội không những hoàn thành trước 1212 tiếng mà còn làm vượt chỉ tiêu thêm 33 tấn nữa. Hỏi theo kế hoạch đội cần khai thác bao nhiêu tấn than?

6666 tấn.
6060 tấn.
6565 tấn.
5656 tấn.
Câu 19
1đ

Một số gồm hai chữ số có chữ số hàng chục gấp ba lần chữ số hàng đơn vị. Nếu đổi chỗ hai chữ số của số đó cho nhau thi ta nhận được số mới nhỏ hơn số ban đầu là 1818 đơn vị.

Số ban đầu là: .

Câu 20
1đ

Hai công nhân nếu làm chung thì trong 1212 giờ sẽ hoàn thành công việc. Cùng công việc đó, nếu họ làm chung trong 44 giờ thì người thứ nhất chuyển đi làm việc khác, người thứ hai làm nốt trong 1010 giờ thì xong công việc. Hỏi người thứ hai làm một mình thì bao lâu hoàn thành công việc?

1515 giờ.
1616 giờ.
1212 giờ.
1010 giờ.